Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 1690 TM/XNK được Bộ Thương mại ban hành ngày 30/09/2002 nhằm hướng dẫn và điều hành hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường Iraq. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các doanh nghiệp xuất khẩu lương thực trong việc thực hiện các hợp đồng thương mại với đối tác Iraq, đảm bảo quyền lợi quốc gia và uy tín của hạt gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 1690 TM/XNK
Dựa trên bối cảnh quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu thời kỳ này, văn bản tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Quản lý chỉ tiêu và hạn ngạch xuất khẩu: Bộ Thương mại thực hiện việc phân bổ, giám sát chỉ tiêu xuất khẩu gạo sang Iraq cho các đầu mối doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có đủ năng lực, đảm bảo việc cung ứng gạo được thực hiện một cách thống nhất và hiệu quả.
- Tiêu chuẩn chất lượng và quy cách đóng gói: Yêu cầu các doanh nghiệp xuất khẩu phải kiểm soát chặt chẽ chất lượng gạo (về độ ẩm, tỷ lệ tấm, tạp chất) và quy cách bao bì đóng gói theo đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại với phía Iraq.
- Tiến độ giao hàng và vận chuyển: Quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc chủ động thuê tàu, sắp xếp lịch vận chuyển và giao hàng đúng hạn tại các cảng quy định, tránh tình trạng chậm trễ gây ảnh hưởng đến uy tín xuất khẩu của Việt Nam.
- Phương thức thanh toán và bảo lãnh: Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục thanh toán quốc tế an toàn, tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và các chương trình thanh toán đặc thù giữa Việt Nam và Iraq tại thời điểm đó.
- Chế độ báo cáo và giám sát: Các doanh nghiệp đầu mối có nghĩa vụ báo cáo định kỳ về tiến độ giao hàng, các khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng về Bộ Thương mại và Hiệp hội Lương thực Việt Nam để kịp thời tháo gỡ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 1690 TM/XNK là công cụ điều hành kịp thời của Bộ Thương mại, giúp ổn định thị trường xuất khẩu gạo, hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn về mặt thủ tục và pháp lý khi giao thương với thị trường Trung Đông đầy tiềm năng nhưng cũng nhiều biến động như Iraq trong giai đoạn năm 2002.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1690 TM/XNK
| Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2002 |
Kính gửi:- Hiệp hội Lương thực Việt Nam Tổng công ty lương thực miền Bắc
Thực hiện chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 35/CP-KTTH ngày 27/6/2002 về việc xử lý các hợp đồng xuất khẩu gạo theo chỉ đạo của Chính phủ;
Căn cứ kết quả ký hợp đồng bán 250.000 tấn gạo loại 5% tấm vào thị trường Iraq phase 12;
Căn cứ đề nghị tại các công văn số 474/TCT-KTĐN/CV ngày 19/9/2002 của Tổng công ty Lương thực miền Bắc và số 123/CV/HH ngày 25/9/2002 của Hiệp hội Lương thực Việt Nam về việc giao chỉ tiêu tham gia thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo cho Iraq Phase 12;
Bộ Thương mại thông báo:
1- Danh sách các doanh nghiệp được giao chỉ tiêu tham gia thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo sang Iraq phase 12 (theo phụ lục đính kèm Thông báo này).
2- Hiệp hội Lương thực Việt Nam thông báo và hướng dẫn các doanh nghiệp được giao chỉ tiêu tham gia hợp đồng làm việc cụ thể với Tổng Công ty Lương thực miền Bắc để thống nhất nội dung liên kết đến việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu này.
3- Tổng Công ty Lương thực miền Bắc được thu mức phí uỷ thác 0,5 USD/MT. Các doanh nghiệp uỷ thác xuất khẩu được tính kim ngạch xuất khẩu.
4- Trên cơ sở tiến độ giao hàng đã thoả thuận của hợp đồng xuất khẩu và việc chuẩn bị nguồn hàng của từng doanh nghiệp, Hiệp hội Lương thực Việt Nam và Tổng công ty Lương thực miền Bắc phối hợp điều hành tiến độ giao hàng từng tháng, tránh gây biến động giá lúa gạo thị trường nội địa làm ảnh hưởng hợp đồng này và các hợp đồng xuất khẩu gạo khác của doanh nghiệp đang được thực hiện.
Bộ Thương mại thông báo Hiệp hội Lương thực và Tổng công ty Lương thực miền Bắc biết và thực hiện./.
|
| KT.BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
PHỤ LỤC
(Kèm theo Thông báo số 1690 TM/XNK ngày 30/9/2002)
GIAO CHỈ TIÊU THAM GIA HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU 250.000 TẤN GẠO VÀO IRAQ
Đơn vị tính: tấn
| STT | Tên doanh nghiệp và địa phương | Số lượng |
|
| Tổng công ty Lương thực miền Nam | 10.000 |
| 1 | Công ty Kinh doanh Mì Màu | 1.400 |
| 2 | Công ty Kinh doanh chế biến lương thực xuất khẩu | 1.400 |
| 3 | Công ty Lương thực cấp I Sài Gòn | 1.400 |
| 4 | Công ty Lương thực cấp I Cao Lãnh | 1.400 |
| 5 | Công ty Lương thực Tân Bình Đông | 1.400 |
| 6 | Công ty Lương thực VTNN Bình Tây | 1.600 |
| 7 | Công ty Lương thực Sông Hậu | 1.400 |
|
| Thành phố Hồ Chí Minh | 5.000 |
| 8 | Công ty Lương thực TP. Hồ Chí Minh | 1.000 |
| 9 | Công ty XNK nông sản TP. Hồ Chí Minh | 1.000 |
| 10 | Công ty TNHH Vinh Phát | 1.000 |
| 11 | Tổng công ty Thương mại Sài Gòn | 1.000 |
| 12 | Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn | 1.000 |
|
| Bộ Thương mại | 2.000 |
| 13 | Công ty GEDOSICO | 2.000 |
|
| Tỉnh Long An | 8.500 |
| 14 | Công ty Lương thực Long An | 8.500 |
|
| Tỉnh Tiền Giang | 9.500 |
| 15 | Công ty Lương thực Tiền Giang | 7.500 |
| 16 | Công ty Thương nghiệp TII Tiền Giang | 1.500 |
| 17 | Công ty TNHH Thanh Hoà | 500 |
|
| Tỉnh Vĩnh Long | 8.500 |
| 18 | Công ty Lương thực thực phẩm Vĩnh Long | 5.500 |
| 19 | Công ty XNK Vĩnh Long | 3.000 |
|
| Tỉnh Đồng Tháp | 14.000 |
| 20 | Công ty XNK Lương thực VTNN Đồng Tháp | 7.700 |
| 21 | Công ty Thương nghiệp XNK TII Đồng Tháp | 6.300 |
|
| Tỉnh Cần Thơ | 14.500 |
| 22 | Công ty Lương thực Cần Thơ | 4.500 |
| 23 | Công ty Mekong | 3.500 |
| 24 | Nông trường Cờ Đỏ | 3.000 |
| 25 | Công ty CP thương nghiệp TH & CBLT Thốt Nốt | 3.500 |
|
| Tỉnh Sóc Trăng | 6.500 |
| 26 | Công ty Lương thực thực phẩm Sóc Trăng | 6.500 |
|
| Tỉnh An Giang | 15.500 |
| 27 | Công ty Lương thực An Giang | 3.000 |
| 28 | Công ty Du lịch An Giang | 3.500 |
| 29 | Công ty XNK An Giang | 4.000 |
| 30 | Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang | 4.000 |
| 31 | Công ty TNHH Phú Vinh | 1.000 |
|
| Tỉnh Kiên Giang | 12.200 |
| 32 | Công ty Thương mại Kiên Giang | 4.200 |
| 33 | Công ty XNK Kiên Giang | 6.000 |
| 34 | Công ty Nông lâm sản Kiên Giang | 2.000 |
|
| Tỉnh Trà Vinh | 6.800 |
| 35 | Công ty XNK và Lương thực Trà Vinh | 5.000 |
| 36 | Công ty Thương mại Trà Vinh | 1.800 |
|
| Tỉnh Bạc Liêu | 5.000 |
| 37 | Công ty Lương thực Minh Hải | 5.000 |
|
| Tỉnh Cà Mau | 4.000 |
| 38 | Công ty XNK nông sản thực phẩm Cà Mau | 4.000 |
|
| Tỉnh Bến Tre | 3.000 |
| 39 | Công ty Lương thực Bến Tre | 1.500 |
| 40 | Công ty XNK Bến Tre | 1.500 |
|
| Tổng công ty Lương thực miền Bắc | 125.000 |
|
| Tổng cộng | 250.000 |
Công văn số 1690 TM/XNK ngày 30/09/2002 của Bộ Thương mại về việc xuất khẩu gạo cho Iraq
- Số hiệu: 1690 TM/XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/09/2002
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
