Tóm tắt Công văn số 1687 TCT/PCCS ngày 07/06/2004 của Tổng cục Thuế về thuế suất thuế GTGT
Công văn số 1687 TCT/PCCS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 07/06/2004 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thực thi thống nhất các quy định pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm năm 2004.
Bối cảnh pháp lý và mục đích ban hành
- Văn bản được ban hành trong bối cảnh Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2003 và Thông tư số 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính đang có hiệu lực thi hành, đòi hỏi sự hướng dẫn chi tiết từ cơ quan quản lý thuế trung ương để tránh các cách hiểu khác nhau giữa người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương.
- Mục đích chính của công văn là làm rõ việc phân loại hàng hóa, dịch vụ để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định, hạn chế sai sót trong quá trình lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT
- Việc xác định thuế suất thuế GTGT phải căn cứ trực tiếp vào danh mục hàng hóa, dịch vụ thực tế phát sinh và đối chiếu với biểu thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Đối với các trường hợp hàng hóa, dịch vụ có tính chất phức tạp hoặc có sự giao thoa giữa các nhóm ngành nghề, Tổng cục Thuế hướng dẫn phân loại dựa trên bản chất thương mại, công năng sử dụng và quy trình sản xuất thực tế của sản phẩm để áp mức thuế suất phù hợp (như 0%, 5% hoặc 10%).
- Yêu cầu các đơn vị kinh doanh phải thực hiện xuất hóa đơn và tính thuế GTGT theo đúng mức thuế suất quy định cho từng mặt hàng cụ thể, không được tự ý áp dụng gộp hoặc làm sai lệch thuế suất của hàng hóa, dịch vụ cung cấp.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm chủ động nghiên cứu các văn bản hướng dẫn, thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT đúng tiến độ và đúng thuế suất quy định. Trong trường hợp gặp vướng mắc, cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
- Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có nhiệm vụ phổ biến, hướng dẫn các nội dung tại công văn này đến toàn thể cán bộ thuế và các doanh nghiệp trên địa bàn; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế GTGT, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi áp dụng sai thuế suất để trục lợi hoặc gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1687 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty vật liệu và công nghệ |
Trả lời công văn số 33/VLCN ngày 23 tháng 4 năm 2004 của Công ty vật liệu và công nghệ hỏi về thuế suất thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2 Mục II Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT có quy định: “sản phẩm cơ khí (trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng)” áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%; Tại Điểm 3.4 Mục II Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC có quy định: “sản phẩm cơ khí tiêu dùng” áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Căn cứ vào quy định, Công ty có nhập khẩu các loại máy móc thiết bị khi bán ra áp dụng thuế suất thuế GTGT như sau:
1. Thuế suất thuế GTGT 5% đối với:
- Tủ cầu dao đóng ngắt điện tự động dùng cho máy sản xuất kính 380V, 45 - 55 KW.
- Máy nạp ắc quy 380V, 125A.
- Cát dùng trong công nghiệp sản xuất kính, thuỷ tinh.
- Máy cắt kính điện áp 380V, công suất 30KW.
- Máy doa mài cạnh kính, điện áp 380V, công suất 35KW.
2. Thuế suất thuế GTGT 10% đối với:
- ắc quy 12V<50AH.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1687 TCT/PCCS ngày 07/06/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế suất thuế GTGT
- Số hiệu: 1687TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/06/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
