Giới thiệu về Công văn số 1679/TCT-TNCN
Công văn số 1679/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người lao động liên quan đến các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản chi trả thay do người sử dụng lao động thực hiện.
1. Xác định thuế TNCN đối với khoản lợi ích về nhà ở, điện, nước
Đối với khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động, công văn hướng dẫn nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế như sau:
- Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Trường hợp người lao động ở tại trụ sở làm việc hoặc nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động thì khoản lợi ích này được tính vào thu nhập chịu thuế căn cứ vào chi phí khấu hao hoặc chi phí thuê thực tế phân bổ theo tỷ lệ diện tích sử dụng.
2. Thuế TNCN đối với thẻ hội viên và các dịch vụ vui chơi, giải trí, thẩm mỹ
Các khoản chi phí mua thẻ hội viên (như thẻ chơi golf, thẻ sân tennis, thẻ tập thể dục thể thao) hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ do doanh nghiệp chi trả thay cho cá nhân được phân loại như sau:
- Trường hợp tính thuế: Nếu thẻ hoặc dịch vụ được ghi đích danh tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng, toàn bộ chi phí này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của các cá nhân được hưởng lợi.
- Trường hợp không tính thuế: Nếu thẻ hoặc dịch vụ được sử dụng chung cho tập thể người lao động, không ghi đích danh cá nhân cụ thể, khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Quy định đối với khoản chi mua bảo hiểm không bắt buộc
Đối với các khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm cho người lao động:
- Khoản tiền phí bảo hiểm này được xác định là khoản thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động tại thời điểm doanh nghiệp mua hoặc đóng phí bảo hiểm.
- Các khoản bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người không tích lũy phí bảo hiểm do doanh nghiệp mua cho người lao động nhằm mục đích bảo vệ an toàn lao động thường không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
4. Các khoản phụ cấp, trợ cấp và lợi ích khác
Công văn cũng lưu ý việc rà soát các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế theo đúng danh mục quy định của pháp luật:
- Các khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, khu vực được trừ ra khi xác định thu nhập chịu thuế nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định.
- Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động thanh toán thay cho người lao động đều phải quy đổi và tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo nguyên tắc thị trường.
Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế
Công văn số 1679/TCT-TNCN là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN chính xác, tránh các rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế. Việc phân biệt rõ ràng giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân đích danh là điểm mấu chốt để xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1679TCT/TNCN | Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 558 CT-TTHT ngày 4/5/2005 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình hỏi về việc xác định một số khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điểm 2.1, Điểm 4.1 Mục I Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính; Công văn số 508 TCT/TNCN ngày 17/2/2005 của Tổng cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2004;
Về khoản phụ cấp đứng lớp: Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 973/1997/QĐ-TTg ngày 17/11/1997 quy định khoản phụ cấp ưu đãi áp dụng đối với giáo viên đang trực tiếp giảng dạy trong các trườgn công lập của nhà nước (theo các mức 30%, 35% và 40%), không quy định khaỏn phụ cấp “đứng lớp”. Nếu các giáo viên được hưởng khoản phụ cấp ưu đãi theo Quyết định số 973/1997/QĐ-TTg nêu trên thì khoản phụ cấp này không thuộc diện chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Trường hợp các giáo viên hưởng khoản phụ cấp “đứng lớp” do các trường tự quy định thì khoản phụ cấp “đứng lớp” này phải cộng vào thu nhập thường xuyên để tính số thuế phải nộp theo chế độ.
Khoản thu nhập do dạy thêm giờ, vượt giờ của giáo viên phải cộng vào khoản thu nhập thường xuyên của cá nhân để tính số thuế phải nộp theo quy định.
Việc xác định thu nhập chịu thuế bình quân tháng và áp dụng biểu thuế để tính số thuế phải nộp năm 2004, đề nghị Cục Thuế thực hiện theo công văn số 508 TCT/TNCN ngày 17/2/2005 của Tổng cục Thuế hướng dẫn việc quyết toán thuế TNCN năm 2004.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Thái Bình biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Quyết định 973/1997/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên đang trực tiếp giảng dạy trong các trường công lập của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 508/TCT/TNCN của Tổng cục Thuế về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2004
Công văn số 1679 TCT/TNCN của Tổng cục Thuế về việc xác định một số khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
- Số hiệu: 1679TCT/TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
