Giới thiệu về Công văn số 1672/TCHQ-KTTT
Công văn số 1672/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện việc xác định các mặt hàng trong nước đã sản xuất được. Việc xác định này đóng vai trò quyết định trong việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, đặc biệt là miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với máy móc, thiết bị, vật tư chuyên dùng phục vụ sản xuất, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn chỉ đạo từ Tổng cục Hải quan, việc xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu hàng hóa nhập khẩu với Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. Đây là cơ sở pháp lý cao nhất để phân định ranh giới giữa hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế và hàng hóa phải nộp thuế thông thường.
- Nguyên tắc đối chiếu hàng hóa: Việc đối chiếu phải dựa trên tên gọi, đặc tính kỹ thuật, ký mã hiệu, tiêu chuẩn chất lượng và mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa nhập khẩu so với mô tả tại Danh mục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có tính năng, thông số kỹ thuật tương đương hoặc đáp ứng được yêu cầu sử dụng như hàng hóa trong nước đã sản xuất được thì không được xem là loại "trong nước chưa sản xuất được" để hưởng ưu đãi.
- Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan hải quan: Công văn nhấn mạnh trách nhiệm của công chức hải quan trong khâu thông quan và kiểm tra sau thông quan. Công chức phải kiểm tra hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật của hàng hóa nhập khẩu một cách chặt chẽ. Trong trường hợp phát sinh nghi ngờ hoặc không thống nhất giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai phải báo cáo lên Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoặc xin ý kiến phối hợp từ các Bộ quản lý chuyên ngành để xác định chính xác.
- Xử lý đối với các trường hợp đặc thù: Đối với các tổ hợp máy móc, thiết bị đồng bộ nhập khẩu có lẫn lộn giữa các chi tiết, linh kiện trong nước đã sản xuất được và chưa sản xuất được, cơ quan hải quan cần thực hiện bóc tách chi tiết để áp dụng chính sách thuế phù hợp. Những chi tiết, linh kiện đã sản xuất được trong nước sẽ không được hưởng các chính sách miễn thuế nhập khẩu hoặc không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp nhập khẩu: Doanh nghiệp khi khai báo hải quan phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo, đặc biệt là các thông số kỹ thuật chứng minh hàng hóa nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để làm cơ sở áp dụng các chính sách ưu đãi thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn số 1672/TCHQ-KTTT mang lại nhiều tác động tích cực đối với cả cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu:
- Tăng cường tính thống nhất trong thực thi pháp luật: Hướng dẫn này giúp các chi cục hải quan địa phương áp dụng đồng bộ một quy trình kiểm tra, tránh tình trạng mỗi nơi hiểu và áp dụng một kiểu gây khó khăn, ách tắc hàng hóa của doanh nghiệp tại cửa khẩu.
- Bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước: Việc kiểm soát chặt chẽ danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được giúp bảo vệ các nhà sản xuất nội địa, khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, thúc đẩy tiêu dùng hàng nội địa và hạn chế nhập siêu các mặt hàng không cần thiết.
- Phòng chống gian lận thuế hiệu quả: Ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi thuế để nhập khẩu các mặt hàng trong nước đã đáp ứng được nhu cầu nhằm mục đích trốn thuế hoặc gian lận thương mại, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1672/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2006 |
Kính gửi: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và đầu tư
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 275/CHQ-NV ngày 20/1/2006 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được theo Quyết định số 704/2003/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Tổng cục Hải quan xin trao đổi với quý cơ quan như sau:
1- Công ty Liên doanh MI Việt Nam có làm thủ tục nhập khẩu mặt hàng hóa chất phụ gia dung dịch khoan Safe Carb2, Safe Carb20, Calium carbonate và Circal 60/6 Cacium carbonnate;
Mặt hàng Calcium carbonate Flake Medium theo kết quả giám định là "mẫu giám định dạng vẩy, màu trắng ngà, ký hiệu Calcium carbonate Flake Medium nêu trên có thành phần chính là Calcium carbonate. Mẫu này là bột từ vỏ động vật giáp xác, có nhiều công dụng".
Mặt hàng Safe Carb2, Safe Carb20 theo kết quả giám định "Bột, mầu trắng ngà, thành phần chính Calcium carbonate, phụ gia, công dụng, tên gọi: chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất, được dùng cho nhiều ngành công nghiệp".
2- Theo quy định tại điểm 16, Danh mục vật tư phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò phát triển mỏ dầu khí trong nước đã sản xuất được; điểm 27, Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Quyết định số 704/2003/QĐ-BKH ngày 18/9/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thì các mặt hàng "Đá vôi (CaCo3); Canxi Clorua (CaCl2) là mặt hàng trong nước đã sản xuất được không thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu. Theo ý kiến của doanh nghiệp thì các mặt hàng Công ty nhập khẩu, tuy có thành phần chính là Calcium Carbonate, nhưng là sản phẩm từ vỏ động vật giáp xác và chế phẩm của ngành công nghiệp hóa chất chứ không phải là dạng đá vôi dạng bột như quy định tại điểm 16 và điểm 27, của các Danh mục mặt hàng trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Quyết định số 704/2003/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và doanh nghiệp khẳng định các mặt hàng trên hiện nay Việt Nam chưa sản xuất được.
Để có cơ sở xử lý vấn đề trên được chính xác, đúng quy định, đề nghị quý cơ quan xác định các mặt hàng Doanh nghiệp nhập khẩu nêu trên có thuộc mặt hàng quy định tại điểm 16 Danh mục vật tư phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò phát triển mỏ dầu khí trong nước đã sản xuất được, hoặc điểm 27 Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Quyết định số 704/2003/QĐ-BKH ngày 18/9/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 704/2003/QĐ-BKH ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Công văn 6169/TCHQ-TXNK vướng mắc xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3123/TCHQ-KTTT về xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 1672/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được
- Số hiệu: 1672/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/04/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/04/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
