Giới thiệu về Công văn số 167 TCT/ĐTNN
Công văn số 167 TCT/ĐTNN được ban hành ngày 28/01/2004 bởi Tổng cục Thuế, hướng dẫn về việc xác định các khoản chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với Công ty PepsiCo Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong việc hạch toán chi phí hoạt động, đặc biệt là các chi phí liên quan đến quảng cáo, tiếp thị và mua nguyên liệu từ tập đoàn liên kết.
Nguyên tắc xác định chi phí hợp lý được trừ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định chi phí hợp lý để tính thuế TNDN của Công ty PepsiCo Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm áp dụng. Các nguyên tắc cốt lõi bao gồm:
- Tính liên quan trực tiếp: Các khoản chi phí được trừ phải là chi phí thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của công ty.
- Hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Mọi khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Không vượt mức khống chế: Đối với các khoản chi bị giới hạn định mức theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ và khống chế theo đúng tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng chi phí hợp lý.
Quy định về chi phí quảng cáo, tiếp thị và khuyến mại
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 167 TCT/ĐTNN là việc xử lý các khoản chi phí quảng cáo và hỗ trợ bán hàng của PepsiCo Việt Nam:
- Giới hạn tỷ lệ khống chế: Các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, khánh tiết, hội nghị, môi giới, hoa hồng... bị khống chế theo tỷ lệ quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng tại thời điểm đó (không vượt quá tỷ lệ khống chế trên tổng chi phí hợp lý).
- Chi phí do công ty mẹ hỗ trợ: Trường hợp công ty mẹ hoặc các bên liên kết chi trả thay các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị tại thị trường Việt Nam, các khoản này không được tính vào chi phí hợp lý của PepsiCo Việt Nam trừ khi có thỏa thuận rõ ràng bằng văn bản và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phù hợp với quy định về giao dịch liên kết.
Chi phí mua nguyên liệu và phí bản quyền từ bên liên kết
Đối với các giao dịch mua nguyên liệu đặc thù (như cốt hương liệu nước ngọt) và thanh toán phí bản quyền công nghệ, nhãn hiệu từ tập đoàn liên kết:
- Kiểm soát giá chuyển nhượng: Giá mua nguyên liệu từ tập đoàn mẹ phải tuân thủ nguyên tắc giá thị trường tự do. Cơ quan thuế có quyền ấn định chi phí nếu phát hiện dấu hiệu chuyển giá hoặc giá mua cao bất thường so với giá giao dịch thông thường trên thị trường.
- Hợp đồng bản quyền: Phí bản quyền, phí chuyển giao công nghệ phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và có đầy đủ chứng từ khấu trừ thuế nhà thầu nước ngoài trước khi hạch toán vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và giám sát của cơ quan thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế địa phương nơi PepsiCo Việt Nam đặt trụ sở chính và hoạt động sản xuất kinh doanh có trách nhiệm:
- Thanh tra, kiểm tra thực tế: Tiến hành kiểm tra, đối chiếu các chứng từ gốc, hợp đồng kinh tế và các giao dịch liên kết của doanh nghiệp để đảm bảo tính trung thực và hợp pháp của số liệu kê khai thuế.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp hạch toán sai quy định, cơ quan thuế sẽ thực hiện loại trừ chi phí không hợp lý, truy thu thuế TNDN và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 167 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 28 tháng 1 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7999/CT-ĐTNN ngày 23/7/2003 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh, văn thư không số đề ngày 14/82003 của Công ty nước giải khát quốc tế PEPSICO Việt Nam (Công ty PEPSICO), công văn số 585 CT/NQD ngày 18/9/2003 của Cục thuế tỉnh Quảng Nam về việc hạch toán vào chi phí hoạt động của Công ty PEPSICO khoản thanh toán bù phí gia công theo hợp đồng gia công ký với Công ty TNHH thực phẩm chế biến Á châu (Công ty AFC). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với hoạt động gia công từ năm 1997 đến hết năm 1998:
- Điều 35 Luật thuế lợi tức năm 1990 có quy định: các trường hợp phát hiện có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu, truy hoàn trong thời hạn 03 năm kể từ ngày khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế.
- Căn cứ theo quy định trên, tính đến thời điểm năm 2003, nếu Công ty PEPSICO không có hoá đơn đối với khoản thanh toán bù phí của năm 1997 và năm 1998 theo hợp đồng gia công ký với Công ty AFC thì không xem xét và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty PEPSICO như Cục thuế thành phố hoặc đã giải quyết. Nếu Công ty AFC đã tính khoản thanh toán bù phí này vào thu nhập khác của Công ty và thực hiện quyết toán thuế năm 1997, 1998 thì không xem xét, điều chỉnh lại.
2. Đối với hoạt động gia công từ năm 1999 cho đến hết năm 2003:
- Khoản doanh thu gia công của Công ty AFC theo thoả thuận tại hợp đồng ký với Công ty PEPSICO ngày 12/6/1996 là doanh thu được xác định dựa trên sản lượng gia công thực tế và đơn giá gia công đã nêu trong hợp đồng (6.000 đồng /két). Đây là chi phí gia công được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty PEPSICO. Công ty AFC phải có đầy đủ chứng từ xác nhận sản lượng đã gia công từ năm 1999 đến hết năm 2003.
- Khoản thanh toán bù phí của Công ty PEPSICO cho Công ty AFC là khoản hỗ trợ để đảm bảo tính độc quyền, không được coi là chi phí gia công và không tính vào chi phí hợp lệ của Công ty PEPSICO khi xác định thuế TNDN. Trường hợp nếu Công ty AFC đã thực hiện quyết toán thuế và tính khoản thanh toán bù phí này vào thu nhập khác của Công ty thì không điều chỉnh lại. Đề nghị Cục thuế tỉnh Quảng Nam kiểm tra và thông báo cụ thể bằng văn bản cho Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh biết.
3. Đối với hoạt động gia công từ năm 2004 cho đến khi kết thúc thời hạn theo hợp đồng gia công:
Công ty PEPSICO và Công ty AFC phải xác định rõ đơn giá gia công trong trường hợp sản lượng gia công dưới 3,5 triệu két/năm. Doanh thu gia công được xác định trên cơ sở sản lượng gia công thực tế và đơn giá gia công theo thoả thuận. Công ty AFC khi nhận doanh thu gia công phải thực hiện xuất hoá đơn theo quy định và giao cho Công ty PEPSICO để làm căn cứ hạch toán chi phí gia công này khi xác định thu nhập và thuế TNDN.
Từ năm 2004, các quy định về thuế GTGT và thuế TNDN được thực hiện theo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN được thông báo qua tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khoá XI (năm 2003) và các văn bản hướng dẫn kèm theo.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh, Cục thuế tỉnh Quảng Nam, Công ty PEPSICO Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 167 TCT/ĐTNN ngày 28/01/2004 của Tổng cục thuế về việc xác định chi phí hợp lý của công ty PEPSICO Việt Nam
- Số hiệu: 167 TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/01/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
