Giới thiệu về Công văn số 1668 TCT/PCCS
Công văn số 1668 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 07/06/2004 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các đơn vị, cơ sở kinh doanh mới thành lập. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách hiểu và áp dụng đúng các quy định ưu đãi đầu tư theo pháp luật thuế tại thời điểm ban hành.
Nội dung trọng tâm về xác định ưu đãi thuế đối với đơn vị mới thành lập
Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và phương pháp xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho các đối tượng là cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, cụ thể như sau:
- Điều kiện xác định cơ sở kinh doanh mới thành lập: Đơn vị phải được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định. Dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh mới phải là dự án độc lập, không phải là trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu theo quy định của pháp luật (trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép hưởng ưu đãi).
- Xác định mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Các đơn vị mới thành lập đáp ứng đủ điều kiện về ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn sẽ được hưởng các mức thuế suất ưu đãi (như 20%, 15%, 10%) và thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành tại thời điểm đó.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Ưu đãi thuế chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư mới thành lập. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế. Nếu không hạch toán riêng được, phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập được tính liên tục từ năm tài chính đầu tiên cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế (chưa trừ chuyển lỗ). Trường hợp cơ sở kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ tư kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng văn bản
Công văn số 1668 TCT/PCCS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình kê khai và quyết toán thuế TNDN. Tuy nhiên, khi áp dụng văn bản này, người nộp thuế và cơ quan thuế cần lưu ý:
- Văn bản được ban hành dựa trên hệ thống pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định về ưu đãi đầu tư tại thời điểm năm 2004 (như Luật Thuế TNDN năm 2003, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP). Do đó, cần đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành để áp dụng đúng quy định cho các kỳ tính thuế tương ứng.
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi thuế (như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, tài liệu chứng minh địa bàn hoặc ngành nghề ưu đãi) để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1668 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 2114/CT-TTHT ngày 12 tháng 3 năm 2004 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với văn phòng luật sư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1 mục II phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ như sau: “Cơ sở sản xuất, kinh doanh được thành lập trong các trường hợp dưới đây thì không đủ điều kiện được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Mục I và điểm 1.1, Mục II, Phần B Thông tư này:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh được thành lập do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của Luật doanh nghiệp;
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh được thành lập do chuyển đổi sở hữu... đổi tên từ những cơ sở sản xuất, kinh doanh đang hoạt động trước đây, bao gồm cả các trường hợp sau: Chủ hộ kinh doanh cá thể thành lập doanh nghiệp tư nhân với ngành nghề kinh doanh như cũ và trụ sở kinh doanh vẫn đóng tại địa điểm kinh doanh cũ; Chủ doanh nghiệp tư nhân giải thể doanh nghiệp để thành lập doanh nghiệp tư nhân mới hoặc tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là chủ tịch hội đồng thành viên hay là người có số vốn góp cao nhất trong vốn điều lệ của công ty”.
Văn phòng luật sư S&KH thành lập và hoạt động theo Pháp lệnh luật sư do Luật sư Trần Kim Sơn là trưởng Văn phòng. Trước ngày thành lập Văn phòng luật sư S&KH, ông Sơn là trưởng Văn phòng luật sư do Đoàn Luật sư thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định thành lập. Trụ sở của Văn phòng luật sư S & KH đóng tại địa điểm trước đây là trụ sở của Văn phòng luật sư do luật sư Trần Kim Sơn là trưởng Văn phòng. Như vậy, Văn phòng luật sư S & KH không đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
|
| KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1668 TCT/PCCS ngày 07/06/2004 của Tổng cục thuế về việc xác định ưu đãi thuế đối với đơn vị thành lập mới
- Số hiệu: 1668TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/06/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
