Tóm tắt Công văn số 1642 TCT/DNK ngày 03/06/2004 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
Công văn số 1642 TCT/DNK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 03/06/2004 là văn bản hành chính giải thích và hướng dẫn thực thi các quy định pháp luật về thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp, đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế được thống nhất và đúng quy định pháp luật tại thời điểm ban hành.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1642 TCT/DNK ngày 03/06/2004 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 03/06/2004.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cơ quan thuế các cấp có liên quan trong việc thực hiện và quản lý thuế.
Các nội dung hướng dẫn chính sách thuế cốt lõi
Dựa trên tính chất nghiệp vụ của các văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế, các nội dung trọng tâm của công văn tập trung giải quyết các vấn đề sau:
- Hướng dẫn về Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT): Làm rõ phương pháp tính thuế, điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, và việc áp dụng mức thuế suất đối với từng loại hình hàng hóa, dịch vụ cụ thể của doanh nghiệp nhằm tránh thất thu ngân sách và đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế.
- Hướng dẫn về Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN): Xác định các khoản chi phí được trừ (chi phí hợp lý) và chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Đồng thời, hướng dẫn việc áp dụng các mức thuế suất ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN cho các doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.
- Xử lý vướng mắc trong quản lý và kê khai thuế: Hướng dẫn thủ tục kê khai, nộp thuế, hoàn thuế và xử lý các hành vi vi phạm hành chính về thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn số 1642 TCT/DNK là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc hiểu sai hoặc áp dụng sai quy định thuế. Đồng thời, văn bản cũng là cẩm nang nghiệp vụ giúp cán bộ thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra một cách đồng bộ, khách quan và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1642 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2004 |
Kính gửi: Thời báo Kinh tế Việt Nam
Trả lời Công văn số 107/CV-TBKT ngày 20/5/2004 của Thời báo Kinh tế Việt Nam về việc nghiệp vụ hạch toán kế toán và chi phí tính thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1- Về kê khai thuế GTGT:
- Theo quy định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 1-/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT thì cơ sở để lập Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (mẫu số 02/GTGT) là các hoá đơn GTGT và bảng kê bán lẻ hàng hoá (mẫu số 06/GTGT). Căn cứ số liệu trên bảng kê này cơ sở tổng hợp lập tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) hàng tháng, vì vậy cô sở kinh doanh không được căn cứ vào Biên bản nghiệm thu phần việc hoàn thành bàn giao (đã xác định doanh thu) để kê khai vào Bảng kê (mẫu số 02/GTGT) và tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT).
- Tại điểm 1.2, Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng. quản lý hoá đơn, quy định: Hoá đơn phải được lập ngay sau khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ và các khoản thu tiền phát sinh theo quy định, do đó cơ sở kinh doanh căn cứ vào Biên bản nghiệm thu từng phần việc đã hoàn thành bàn giao, lập hoá đơn giao cho khách hàng (hoá đơn lập theo hướng dẫn tại điểm 5.12, Mục IV, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003). Căn cứ vào hoá đơn đã lập giao cho khách hàng, cơ sở kinh doanh kê khai trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) và Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (mẫu số 02/GTGT).
2- Hạch toán chi phí và khấu trừ thuế GTGT đối với các hoá đơn điện, nước, điện thoại:
Theo quy định tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN thì các hoá đơn thanh toán tiền điện, nước, điện thoại trên hoá đơn thanh toán tiền không ghi đúng tên, mã số, địa chỉ... của Công ty thì Công ty không được xác định là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hoá đơn này.
Tổng cục Thuế trả lời để Thời báo Kinh tế Việt Nam biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1642 TCT/DNK ngày 03/06/2004 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
- Số hiệu: 1642TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/06/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
