Tóm tắt Công văn số 1634 TCT/PCCS về việc kê khai khấu trừ thuế GTGT
Công văn số 1634 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 02/06/2004 nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào, đặc biệt là xử lý các trường hợp hóa đơn phát sinh nhưng kê khai chậm so với thời hạn quy định.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn bao gồm:
1. Quy định về thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng vào tờ khai thuế của tháng đó.
- Trường hợp hóa đơn GTGT đầu vào bỏ sót chưa kê khai kịp thời thì được kê khai khấu trừ bổ sung vào các tháng tiếp theo, nhưng thời hạn kê khai chậm tối đa không quá thời hạn quy định tại các văn bản pháp luật thuế hành chính thời điểm đó (thông thường là 3 tháng kể từ thời điểm phát sinh hóa đơn).
2. Xử lý hóa đơn GTGT đầu vào kê khai quá thời hạn quy định
- Đối với các hóa đơn GTGT đầu vào kê khai quá thời hạn quy định mà không có lý do bất khả kháng hoặc lý do khách quan được cơ quan thuế chấp thuận, doanh nghiệp sẽ không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Khoản thuế GTGT không được khấu trừ do kê khai chậm này có thể được xem xét tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thực tế mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Hóa đơn GTGT mua vào phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và hợp pháp hóa theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Thông tin trên hóa đơn phải đầy đủ, rõ ràng về tên, địa chỉ, mã số thuế của cả bên bán và bên mua; ghi rõ giá trị hàng hóa dịch vụ chưa thuế, thuế suất, tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hóa đơn, chứng từ đưa vào kê khai khấu trừ thuế.
- Cơ quan thuế địa phương có nhiệm vụ tăng cường thanh tra, kiểm tra việc kê khai thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, khai khống hóa đơn để khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế GTGT trái quy định.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên dựa trên các quy định hướng dẫn tại Công văn số 1634 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành năm 2004. Người nộp thuế cần đối chiếu với các quy định pháp luật thuế GTGT hiện hành để áp dụng chính xác cho các kỳ tính thuế hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1634 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hà Anh |
Trả lời công văn số 177/CV-CT ngày 10/05/2004 của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hà Anh về việc kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tổng cục Thuế đã có công văn số 3510 TCT/AC ngày 13 /10/1998 chấp nhận cho Liên hiệp đường sắt Việt Nam được sử dụng 24 loại hoá đơn và vé tự in trong đó bao gồm cả Vận đơn chuyên chở chậm. Do vậy, khi thanh toán tiền vận chuyển hàng hoá, Công ty vận tải đường sắt đã lập và giao Vận đơn chuyên chở chậm (theo đúng mẫu đã được Tổng cục Thuế chấp thuận tại công văn số 3510 TCT/AC nêu trên) cho Công ty xuất nhập khẩu Hà Anh thì Công ty xuất nhập khẩu Hà Anh được sử dụng Vận đơn trên để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với dịch vụ vận tải trong nước (Vận đơn chuyên chở phải ghi rõ phần dịch vụ vận tải trong nước từ Km 0 về Việt Nam).
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hà Anh biết và liên hệ với Cục thuế Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1634 TCT/PCCS ngày 02/06/2004 của Tổng cục Thuế về việc kê khai khấu trừ thuế GTGT
- Số hiệu: 1634 TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
