Tóm tắt Công văn số 1630 TCT/PCCS về việc quản lý thu thuế tài nguyên nước
Công văn số 1630 TCT/PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và chấn chỉnh công tác quản lý thu thuế tài nguyên đối với nguồn nước tự nhiên. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình quản lý thuế, xác định rõ đối tượng chịu thuế, người nộp thuế và các căn cứ tính thuế tài nguyên nước tại các địa phương.
- Các nội dung cốt lõi trong phần mở đầu và các điều khoản đầu
- Mục tiêu quản lý: Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với nguồn tài nguyên nước, đảm bảo việc khai thác và sử dụng nước tự nhiên được kiểm soát chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Đối tượng chịu thuế tài nguyên nước: Xác định rõ các loại nước tự nhiên thuộc đối tượng chịu thuế bao gồm nước mặt (nước sông, hồ, kênh, rạch...) và nước dưới đất (nước ngầm) được khai thác để phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Người nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên nước tự nhiên theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
- Nguyên tắc xác định căn cứ tính thuế tài nguyên nước
- Sản lượng tài nguyên tính thuế: Được xác định dựa trên lượng nước thực tế khai thác. Đối với trường hợp không có thiết bị đo lượng nước khai thác, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan quản lý tài nguyên môi trường để khoán sản lượng hoặc áp dụng các phương pháp xác định sản lượng định mức theo quy định.
- Giá tính thuế tài nguyên: Áp dụng theo Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, đảm bảo phù hợp với khung giá của Bộ Tài chính và sát với thực tế khai thác tại địa phương.
- Thuế suất: Áp dụng mức thuế suất thuế tài nguyên đối với nước tự nhiên theo đúng biểu thuế tài nguyên hiện hành do Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định cho từng mục đích sử dụng cụ thể (như sản xuất thủy điện, nước sinh hoạt, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp...).
- Biện pháp tổ chức thực hiện và phối hợp quản lý
- Phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để nắm bắt danh sách các đơn vị được cấp phép khai thác tài nguyên nước, từ đó đưa vào diện quản lý thuế kịp thời.
- Công tác kê khai và nộp thuế: Yêu cầu người nộp thuế thực hiện nghiêm túc việc tự tính, tự khai và tự nộp thuế tài nguyên nước theo định kỳ quy định, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai.
- Thanh tra, kiểm tra: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế tài nguyên nước, đặc biệt tập trung vào các doanh nghiệp khai thác nước quy mô lớn, các đơn vị sản xuất nước sạch và các nhà máy thủy điện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1630TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bạc Liêu
Trả lời công văn số 132/CT-TTr ngày 11/4/2005 của Cục thuế tỉnh Bạc Liêu về quản lý thu thuế tài nguyên nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Mục VII Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 3/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi), Điểm 2 Mục III Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 3/9/1998 của Chính phủ thì:
- Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp; nước thiên nhiên khai thác để sản xuất nước đá… là đối tượng chịu thuế tài nguyên. Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức quản lý thu thuế tài nguyên trên địa bàn theo nhiệm vụ quyền hạn được giao.
Căn cứ quy định trên Cục thuế tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm tổ chức quản lý thu thuế tài nguyên trên địa bàn theo nhiệm vụ quyền hạn được giao.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bạc Liêu biết và tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 4333/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế tài nguyên đối với nước khoáng khai thác phục vụ chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên
- 2Nghị định 68/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên sửa đổi
- 3Thông tư 153/1998/TT/BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 68/1998NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1630 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về việc quản lý thu thuế tài nguyên nước
- Số hiệu: 1630TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/05/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
