Tổng quan về Công văn số 1621/TCHQ-GSQL
Công văn số 1621/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Văn bản này tập trung hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan, quản lý thuế đối với hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu, giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các cục hải quan địa phương và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
- Hướng dẫn thủ tục chuyển tiếp nguyên liệu, vật tư gia công
- Quy định cụ thể về thủ tục hải quan khi chuyển nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác của cùng một đối tác hoặc đối tác khác.
- Yêu cầu về chứng từ đối chiếu, văn bản thỏa thuận giữa các bên giao và nhận để đảm bảo tính pháp lý và tính chính xác của số lượng hàng hóa chuyển tiếp.
- Quy trình giám sát của cơ quan hải quan đối với việc giao nhận thực tế giữa các doanh nghiệp nhằm ngăn ngừa gian lận thương mại.
- Giải quyết vướng mắc trong thanh khoản hợp đồng gia công
- Hướng dẫn phương pháp xác định định mức thực tế sử dụng nguyên liệu, vật tư để làm cơ sở tính thuế và thanh khoản hợp đồng.
- Xử lý các trường hợp có sự chênh lệch giữa định mức đăng ký ban đầu và định mức thực tế sản xuất, đảm bảo phù hợp với thực tế vận hành của doanh nghiệp.
- Quy định rõ ràng về thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản và trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu của công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ.
- Xử lý nguyên liệu dư thừa, phế liệu, phế phẩm
- Quy định chi tiết về thủ tục tiêu hủy phế liệu, phế phẩm dưới sự giám sát trực tiếp của cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý môi trường liên quan.
- Thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa đối với nguyên liệu dư thừa, phế liệu có giá trị thương mại, bao gồm việc kê khai tờ khai hải quan mới và nộp các loại thuế liên quan theo quy định hiện hành.
- Biện pháp xử lý và thủ tục hải quan đối với trường hợp tái xuất trả lại nguyên liệu dư thừa cho bên đặt gia công ở nước ngoài.
- Thủ tục hoàn thuế và không thu thuế xuất nhập khẩu
- Làm rõ các điều kiện, thành phần hồ sơ cần thiết để doanh nghiệp được áp dụng chính sách hoàn thuế hoặc không thu thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
- Sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kiểm tra sau thông quan và bộ phận quản lý thuế để xác minh tính trung thực, chính xác của hồ sơ hoàn thuế do doanh nghiệp nộp.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp nợ thuế, chậm nộp thuế phát sinh từ những vướng mắc khách quan trong quá trình làm thủ tục hải quan.
- Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và hướng dẫn kịp thời nội dung công văn này đến các Chi cục Hải quan trực thuộc và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công, sản xuất xuất khẩu cần chủ động rà soát quy trình quản lý, hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán để phục vụ công tác kiểm tra, thanh khoản của cơ quan hải quan.
- Các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện phải được báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để có hướng dẫn giải quyết cụ thể, không làm ách tắc hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1621/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan Quảng Trị
Trả lời công văn số 191/HQQT-NV ngày 10/3/2008 của Cục hải quan Quảng Trị về việc vướng mắc khi thực hiện Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, về việc này, Tổng cục có ý kiến như sau:
Phát sinh một số mặt hàng có mã số không trùng nhau giữa Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA giai đoạn 2006-2013 ban hành kèm theo Quyết định 09/2006/QĐ-BTC ngày 28/2/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính mà Cục Hải quan Quảng Trị nêu tại công văn là: Cùng một tên hàng nhưng mã số quy định tại Biểu thuế và Danh mục nêu trên tại khác nhau về mã số chi tiết của hàng hóa (04 số cuối), còn 06 số đầu là như nhau. Đây là bất cập trong quá trình xây dựng Biểu thuế cũng như Danh mục này, Tổng cục tập hợp báo cáo Bộ Tài chính để có biện pháp khắc phục.
Hiện tại, để tránh những sai sót khi vấp phải các vấn đề về phân loại hàng hóa. Đề nghị Cục hải quan Quảng trị thực hiện: Khi phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định mã số của hàng hóa theo Biểu thuế, Danh mục nào thì tuân thủ mô tả và mã số kèm theo của Biểu thuế và Danh mục đó.
Tổng cục trả lời để Cục hải quan Quảng Trị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 09/2006/QĐ-BTC ban hành danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2006 - 2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1621/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc khi thực hiện Quyết định 106/2007/QĐ-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1621/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/04/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
