Thông tin chung về văn bản
Công văn số 1614/TCHQ-GSQL là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đồng thời đảm bảo tính thống nhất trong quy trình thực hiện kiểm tra xuất xứ của cơ quan hải quan các cấp.
Các nội dung trọng tâm về xử lý vướng mắc C/O
Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc kỹ thuật liên quan đến tính hợp lệ của Chứng nhận xuất xứ hàng hóa, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ và các tiêu chí trên C/O: Hướng dẫn chi tiết về việc đối chiếu các thông tin khai báo trên C/O như mã HS, mô tả hàng hóa, tên nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, số lượng và trọng lượng hàng hóa nhằm đảm bảo tính đồng nhất với các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan.
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies): Quy định rõ nguyên tắc chấp nhận C/O trong trường hợp có những khác biệt nhỏ mang tính hành chính hoặc lỗi đánh máy, lỗi dịch thuật không làm ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa, tránh việc bác bỏ C/O một cách cứng nhắc gây ách tắc dòng chảy thương mại.
- Xác minh chữ ký và con dấu: Hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương đối chiếu mẫu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu dựa trên hệ thống dữ liệu đã được các nước thành viên ký kết Hiệp định thương mại tự do (FTA) cung cấp và cập nhật.
- Quy trình gửi yêu cầu xác minh xuất xứ (Verification): Thiết lập quy trình xử lý trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O. Hướng dẫn thủ tục gửi hồ sơ xác minh lên Tổng cục Hải quan để liên hệ với cơ quan có thẩm quyền nước cấp, đồng thời hướng dẫn thủ tục giải tỏa hàng hóa hoặc áp dụng mức thuế suất ưu đãi tạm tính trong thời gian chờ kết quả xác minh.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
- Đối với cơ quan hải quan: Tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố áp dụng thống nhất quy trình kiểm tra, hạn chế tối đa sự khác biệt trong khâu xử lý nghiệp vụ giữa các chi cục hải quan khác nhau.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Giúp doanh nghiệp chủ động nắm bắt các tiêu chuẩn kỹ thuật về C/O hợp lệ, giảm thiểu rủi ro bị từ chối áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, từ đó rút ngắn thời gian thông quan và tối ưu hóa chi phí vận hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1614/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan Tp. Hải Phòng
Trả lời công văn số 1202/HQHP-NV ngày 12/03/2008 của Cục Hải quan Tp Hải Phòng về vướng mắc liên quan đến C/O, Tổng cục có ý kiến như sau:
- Việc đánh dấu "/" thay vì dấu "Ö" tại ô số 13 trên C/O là không đúng quy định tại mặt sau của C/O (overleaf notes). Tuy nhiên, Bộ Thương mại Malaysia đã có thư thông báo về việc đánh dấu "/" ở ô số 13 trong một trường hợp tương tự. Theo đó, trường hợp không có nghi ngờ về tính hợp lệ của C/O và xuất xứ thực tế hàng hoá, việc đánh dấu "/" được chấp nhận.
- Hoá đơn do bên thứ 3 phát hành: Theo quy định tại mặt sau C/O, trong trường hợp hoá đơn được cấp bởi một nước thứ ba, đánh dấu vào mục tương ứng trên ô số 13 trên C/O, đồng thời ghi các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hoá đơn vào ô số 7. Trường hợp tên công ty không được thể hiện trên ô số 7 (thay vào đó là dấu "**" để nhắc lại tên công ty đề cập tại ô số 1) mà chỉ ghi địa chỉ của công ty, nếu không có nghi ngờ về tính trung thực của các nội dung khai báo trên C/O, cách thể hiện như vậy được chấp nhận. Tổng cục sẽ có thông báo tới các cơ quan có liên quan yêu cầu cơ quan cấp thực hiện đúng các quy định đã cam kết.
Yêu cầu Cục Hải quan Tp Hải Phòng tiến hành kiểm tra hồ sơ các lô hàng có liên quan, căn cứ hướng dẫn trên và xử lý theo quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1614/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1614/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
