Giới thiệu về Công văn số 1607 TCT/NDK
Công văn số 1607 TCT/NDK được ban hành ngày 28/05/2004 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn các chính sách thuế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các nội dung thuộc phạm vi quản lý của Vụ quản lý thuế Dầu khí (NDK) hoặc các đối tượng nộp thuế đặc thù. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện đúng quy định pháp luật thuế tại thời điểm năm 2004.
Các nội dung hướng dẫn chính sách thuế cốt lõi
Dựa trên tính chất của các văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế trong giai đoạn này, Công văn 1607 TCT/NDK tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế với các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng thuế: Hướng dẫn chi tiết về việc phân loại đối tượng chịu thuế và không chịu thuế đối với các hoạt động dịch vụ, thương mại hoặc thầu phụ trong lĩnh vực chuyên ngành.
- Phương pháp tính thuế và căn cứ tính thuế: Làm rõ cách thức xác định doanh thu tính thuế, các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào được khấu trừ.
- Chính sách ưu đãi thuế: Hướng dẫn điều kiện và thủ tục để doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế theo các dự án khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.
- Nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài: Quy định về việc kê khai, nộp thuế thay hoặc khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không có tư cách pháp nhân đầy đủ.
Nguyên tắc áp dụng và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính thống nhất và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế:
- Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cần chủ động phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng tinh thần của công văn; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Đối với người nộp thuế: Phải thực hiện tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai thuế dựa trên các hướng dẫn cụ thể tại văn bản này.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu có trường hợp đặc thù chưa được quy định rõ, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Giá trị pháp lý và lưu ý khi tra cứu
Mặc dù Công văn 1607 TCT/NDK là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ hành chính tại thời điểm năm 2004, người sử dụng đất, doanh nghiệp và cán bộ thuế cần lưu ý:
- Văn bản này được ban hành dựa trên hệ thống luật thuế cũ (Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN thời kỳ trước). Do đó, khi áp dụng cho các kỳ tính thuế hiện tại, cần đối chiếu với các Luật thuế hiện hành để đảm bảo tính cập nhật.
- Công văn có giá trị tham khảo quan trọng để giải quyết các tranh chấp, quyết toán thuế tồn đọng thuộc giai đoạn phát sinh hiệu lực của văn bản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1607 TCT/NDK | Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần tư vấn tài chính và phát triển doanh nghiệp |
Trả lời công văn số 05/CV/FC&D ngày 28 tháng 01 năm 2004 của Công ty cổ phần tư vấn tài chính và phát triển doanh nghiệp “v/v đề nghị hướng dẫn về thuế: Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế GTGT:
- Trường hợp trong tháng 10, 11/2003 Công ty cung ứng các dịch vụ không chịu thuế GTGT nhưng đã xuất hoá đơn GTGT cho khách hàng có ghi thuế GTGT thì xử lý như sau: Khi phát hiện hoá đơn ghi sai, công ty cùng bên mua hàng hoá, dịch vụ lập biên bản xuất hoá đơn ghi sai, nguyên nhân, thu hồi hoá đơn đã ghi sai lưu cùng biên bản và lập hoá đơn khác thay thế ghi rõ thay cho hoá đơn số ký hiệu, ngày tháng. Trường hợp không điều chỉnh được hoá đơn thì Công ty phải kê khai nộp thuế GTGT đầu ra đối với các hoá đơn này nhưng không được khấu từ thuế GTGT đầu vào tương ứng của hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT (bao gồm cả doanh thu của các hoá đơn đã xuất có ghi thuế GTGT nêu trên).
2. Về xác định chi phí và chứng từ để xác định thu nhập chịu thuế:
Căn cứ theo quy định tại khoản 15, Mục III, Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4 tháng 6 năm 2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thì:
- Về chi phí thuê tư vấn theo từng vụ việc: chứng từ hợp pháp để xác định chi phí hợp lý và Hợp đồng thuê tư vấn với giảng viên hoặc đại diện của nhóm giảng viên, khi kết thúc hợp đồng có Biên bản thanh lý hợp đồng. Khi thanh toán tiền công Công ty phải lập phiếu chi, các giảng viên phải trực tiếp ký nhận vào phiếu chi. Công ty có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân để nộp vào ngân sách nhà nước trước khi chi trả thu nhập cho các giảng viên, công tác viên nếu mức tiền công chi trả cho các đối tượng nói trên đến mức chịu thuế thu nhập cá nhân. Giám đốc công ty phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của khoản chi này.
- Về thanh toán tiền điện nước, điện thoại nếu trong hoá đơn thanh toán tiền không ghi đúng tên, mã số, địa chỉ... của Công ty thì Công ty không được xác định là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế, không được khấu từ thuế GTGT vào đối với các hoá đơn này.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần tư vấn tài chính và phát triển doanh nghiệp biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1607 TCT/NDK ngày 28/05/2004 của Tổng cục thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
- Số hiệu: 1607TCT/NDK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/05/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/05/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
