Giới thiệu về Công văn số 1603/TCHQ-GSQL về quản lý hóa chất nhập khẩu
Công văn số 1603/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với mặt hàng hóa chất nhập khẩu. Văn bản này tập trung vào việc chỉ đạo công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, giúp tối ưu hóa quy trình thông quan và đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hóa chất được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết tại Công văn số 1603/TCHQ-GSQL
Văn bản đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về quy trình nghiệp vụ kiểm tra hóa chất nhập khẩu như sau:
- Thực hiện khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia: Doanh nghiệp nhập khẩu hóa chất thuộc danh mục phải khai báo có trách nhiệm thực hiện khai báo thông tin đầy đủ, chính xác lên Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi thông quan hàng hóa. Hệ thống của Bộ Công Thương sẽ tiếp nhận và phản hồi tự động thông tin xác nhận khai báo hóa chất cho doanh nghiệp và cơ quan Hải quan.
- Quy trình kiểm tra của công chức hải quan: Khi làm thủ tục hải quan cho lô hàng hóa chất nhập khẩu, công chức hải quan có nhiệm vụ truy cập vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia để kiểm tra, đối chiếu thông tin phản hồi từ Bộ Công Thương. Công chức hải quan không được yêu cầu doanh nghiệp nộp bản giấy "Giấy xác nhận khai báo hóa chất" nếu thông tin đã được phản hồi thông suốt trên hệ thống điện tử.
- Xử lý sự cố kỹ thuật và nghẽn mạng hệ thống: Trong trường hợp hệ thống Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố kỹ thuật hoặc không truyền được dữ liệu phản hồi về hệ thống hải quan, doanh nghiệp được phép xuất trình bản chụp hoặc bản in kết quả phản hồi khai báo hóa chất (có mã QR hoặc mã xác thực của Bộ Công Thương) để cơ quan Hải quan kiểm tra nhanh và giải quyết thông quan tạm thời, tránh gây ùn tắc hàng hóa tại cảng.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương chủ động phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa bàn để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi gian lận, khai báo không trung thực về chủng loại, số lượng hoặc hàm lượng hóa chất nhập khẩu nhằm trốn tránh nghĩa vụ khai báo.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Công văn số 1603/TCHQ-GSQL đóng vai trò thiết thực trong việc thúc đẩy tiến trình cải cách hành chính và hiện đại hóa ngành hải quan. Việc triệt để áp dụng công nghệ thông tin thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia giúp giảm thiểu tối đa thời gian thông quan, tiết kiệm chi phí đi lại và in ấn giấy tờ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Đồng thời, văn bản cũng nâng cao tính minh bạch, ngăn ngừa các hành vi tiêu cực và nâng cao hiệu quả giám sát của cơ quan hải quan đối với các mặt hàng hóa chất có độ nhạy cảm cao, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1603TCHQ/GSQL | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2005 |
| Kính gửi: | Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn. |
Theo Danh mục thuốc, nghiên liệu làm thuốc thú y được phép nhập khẩu, ban hành kèm theo Quyết định số 17/2004/QĐ-BNN ngày 14/5/2004 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn thì Virkon’S là loại thuốc khử trùng dùng trong chăn nuôi, thú y. Theo hồ sơ và tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất thì trong thành phần của mặt hàng “Virkon’S” có chứa chất tẩy rửa DBSA, là chất hoạt động bề mặt chậm phân hủy sinh học.
Căn cứ theo Thông tư liên Bộ (giữa Bộ Công Nghiệp và Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thông), Thông tư số 01-TT/CN/KCM ngày 28/02/1997 thì các sản phẩm chất tẩy rửa có chứa DBSA đã bị đình chỉ việc sản xuất và tiêu thụ trên thị trường trong nước từ năm 1998.
Tại công văn số 12/BVMT ngày 07/01/2005, cục Bảo vệ Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đã đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có ý kiến về việc này. Vì vậy, Tổng cục Hải quan đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xem xét và cho ý kiến cụ thể đối với mặt hàng chất khử trùng “Virkon’S” nói trên.
Tổng cục Hải quan rất mong nhận được sự hợp tác của Quý Bộ và xin nhận lại ý kiến tham gia trước ngày 5/5/2005.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Công văn 421/GSQL-GQ1 về thông quan hóa chất nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 5992/TCHQ-GSQL năm 2014 về hóa chất nhập khẩu kèm theo trang thiết bị y tế là chất ma túy, tiền chất dùng trong phòng thí nghiệm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6890/TCHQ-GSQL năm 2014 về hóa chất nhập khẩu phục vụ hợp đồng gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Quyết định 17/2004/QĐ-BNN công bố danh mục thuốc thú y được phép sản xuất, xuất khẩu,đóng gói lại, nhập khẩu, lưu hành, sử dụng và hạn chế sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành.
- 2Thông tư liên tịch 1-TT/CN/KCM 1997 hướng dẫn chỉ thị Thủ tướng Chính phủ về đình chỉ sản xuất, sử dụng chất hoạt động bề mặt Dodccyl Benzene Sunfonic axit (gọi tắt là DBSA) trong công nghiệp chất tẩy rửa tổng hợp do Bộ công Nghiệp- Bộ khoa học Công Nghệ và Môi trường ban hành.
- 3Công văn 421/GSQL-GQ1 về thông quan hóa chất nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 5992/TCHQ-GSQL năm 2014 về hóa chất nhập khẩu kèm theo trang thiết bị y tế là chất ma túy, tiền chất dùng trong phòng thí nghiệm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6890/TCHQ-GSQL năm 2014 về hóa chất nhập khẩu phục vụ hợp đồng gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 1603TCHQ/GSQL về việc hóa chất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1603TCHQ/GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
