Công văn số 1594/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các cơ quan thuế địa phương nhằm thống nhất việc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện giao thông nhập khẩu, cụ thể là xe ô tô và xe gắn máy. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nguồn thu ngân sách, hạn chế thất thu thuế và đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong hoạt động đăng ký phương tiện giao thông.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 1594/TCT-TS về giá tính lệ phí trước bạ xe ôtô, xe gắn máy nhập khẩu.
- Số hiệu: 1594/TCT-TS.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về giá tính lệ phí trước bạ áp dụng đối với các loại xe ô tô, xe gắn máy được nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Các Chi cục Thuế, Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục nộp lệ phí trước bạ cho phương tiện nhập khẩu.
Các nội dung cốt lõi của văn bản:
Dựa trên danh mục quản lý và chức năng của Tổng cục Thuế đối với lệ phí trước bạ phương tiện nhập khẩu, văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ: Hướng dẫn chi tiết cách thức tra cứu, áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành. Đối với các dòng xe nhập khẩu mới chưa có trong bảng giá, văn bản hướng dẫn cơ chế xây dựng giá tạm tính dựa trên trị giá hải quan và các loại thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng liên quan.
- Kiểm soát và chống thất thu thuế: Yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tăng cường rà soát, đối chiếu giá khai báo của người nộp thuế với cơ sở dữ liệu giá của ngành Thuế và giá giao dịch thực tế trên thị trường. Trường hợp phát hiện giá khai báo thấp hơn giá quy định, cơ quan thuế thực hiện ấn định giá tính lệ phí trước bạ theo đúng quy định pháp luật.
- Quy trình cập nhật dữ liệu giá: Hướng dẫn các Cục Thuế địa phương kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế các trường hợp phát sinh dòng xe mới nhập khẩu hoặc có biến động lớn về giá để Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh, bổ sung vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ chung.
Khuyến nghị: Do tính chất biến động của thị trường xe nhập khẩu, các tổ chức và cá nhân cần liên tục cập nhật các quyết định điều chỉnh bảng giá lệ phí trước bạ mới nhất từ Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế để thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1594/TCT-TS | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 2915/CT-THDT ngày 03/04/2007 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Đối với xe ô tô, xe gắn máy mới (nhập khẩu) chưa có trong Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban Nhân dân Thành phố ban hành thì việc xác định giá tính lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định tại Điểm 3.5, Mục I, Phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
Trường hợp giá ghi trên hoá đơn xuất bán cao hơn giá được xác định theo quy định trên thì áp dụng theo giá ghi trên hoá đơn (thực hiện nguyên tắc quy định tại Điểm 3, Mục I, Phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC “Giá trị tài sản là tàu thuyền, ô tô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao tính lệ phí trước bạ (sau đây gọi chung là giá trị tài sản trước bạ) là giá trị tài sản thực tế chuyển nhượng trên thị trường trong nước tại thời điểm trước bạ.”)
Đồng thời, trong từng thời kỳ, Cục Thuế cần tổng hợp để trình Uỷ ban Nhân dân thành phố (hoặc Cục Thuế ký ban hành nếu được Uỷ ban Nhân dân Thành phố uỷ quyền) ban hành bổ sung Bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ của các loại xe đó.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1594/TCT-TS của Tổng cục Thuế về giá tính lệ phí trước bạ xe ôtô, xe gắn máy nhập khẩu
- Số hiệu: 1594/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
