Tổng quan về Công văn số 1569/TCHQ-GSQL
Công văn số 1569/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc quản lý và thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng và an ninh. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất quy trình áp dụng giấy phép xuất nhập khẩu chuyên ngành, đảm bảo an ninh quốc gia và tuân thủ đúng quy định pháp luật về quản lý ngoại thương.
Các nội dung cốt lõi về cấp giấy phép xuất nhập khẩu hàng quân sự
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng chính sách quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng quân sự, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Xác định thẩm quyền cấp phép: Khẳng định việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng và an ninh phải được sự cho phép và cấp giấy phép từ các cơ quan có thẩm quyền chuyên ngành (Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an) theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu về chứng từ khi làm thủ tục hải quan: Khi làm thủ tục thông quan đối với các lô hàng thuộc danh mục hàng quân sự, người khai hải quan bắt buộc phải xuất trình giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cấp. Cơ quan Hải quan chỉ thực hiện thông quan khi hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Phân định rõ đối tượng áp dụng: Quy định áp dụng chặt chẽ đối với các tổ chức, doanh nghiệp được chỉ định thực hiện hoạt động thương mại quân sự hoặc các đơn vị vũ trang nhân dân trực tiếp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng.
- Kiểm soát danh mục hàng hóa đặc thù: Tăng cường giám sát đối với các mặt hàng nhạy cảm như vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự và các phương tiện chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng nhằm tránh việc lợi dụng kẽ hở để gian lận thương mại hoặc đe dọa an ninh quốc gia.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương nghiêm túc triển khai các biện pháp sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ của giấy phép: Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra kỹ lưỡng nội dung giấy phép, đối chiếu chính xác thông tin về chủng loại, số lượng, ký mã hiệu của hàng hóa thực tế với thông tin ghi trên giấy phép do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cấp.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm: Kiên quyết không giải quyết thông quan và xử lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với các trường hợp xuất nhập khẩu hàng quân sự không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ, hết hiệu lực.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trong việc xác minh thông tin hàng hóa khi phát sinh nghi vấn hoặc vướng mắc trong quá trình làm thủ tục hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1569/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2006 |
CÔNG VĂN
VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG QUÂN SỰ
Kính gửi: Cục hải quan các tỉnh, thành phố
Bộ Thương mại có công văn số 098/TM-XNK ngày 31/03/2006, Bộ Quốc phòng có công văn số 1492/BQP ngày 03/04/2006 quy định việc cấp giấy phép xuất nhập khẩu hàng quân sự, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:
1/ Kể từ ngày 01/04/2006 Bộ Thương mại ngừng cấp giấy phép nhập khẩu hàng quốc phòng theo Quyết định số 05/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2/ Việc gia hạn các giấy phép nhập khẩu hàng quốc phòng do Bộ Thương mại đã cấp từ trước ngày 01/04/2006, Bộ Thương mại ủy quyền cho Bộ Quốc phòng thực hiện.
3/ Bộ Quốc phòng cấp giấy phép xuất nhập vũ khí, thiết bị quân sự năm 2006 bắt đầu thực hiện từ ngày 01/04/2006.
Yêu cầu Cục Hải quan các địa phương nghiên cứu thực hiện các quy định nêu trên./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1569/TCHQ-GSQL của Tổng Cục Hải quan về việc cấp giấy phép xuất nhập khẩu hàng quân sự
- Số hiệu: 1569/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/04/2006
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
