Tóm tắt Công văn số 1565 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về việc hạch toán chi hỗ trợ giảm giá hàng bán
Công văn số 1565 TCT/PCCS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến phương thức hạch toán kế toán và xác định nghĩa vụ thuế đối với khoản chi hỗ trợ giảm giá hàng bán của doanh nghiệp.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1565 TCT/PCCS về việc hạch toán chi hỗ trợ giảm giá hàng bán.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu văn bản: 1565 TCT/PCCS.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn nguyên tắc hạch toán các khoản chi hỗ trợ giảm giá hàng bán cho khách hàng, đại lý hoặc đối tác thương mại nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và kế toán.
- Các nội dung trọng tâm và định hướng xử lý
Dựa trên tính chất nghiệp vụ của văn bản, các nội dung cốt lõi xoay quanh việc hạch toán chi hỗ trợ giảm giá hàng bán bao gồm:
- Xác định bản chất khoản chi hỗ trợ: Làm rõ khoản chi hỗ trợ giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ doanh thu hay chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tùy thuộc vào điều kiện thực tế và thỏa thuận trong hợp đồng thương mại giữa các bên.
- Hồ sơ, chứng từ chứng minh: Yêu cầu về các loại hóa đơn, chứng từ hợp pháp (như hợp đồng mua bán, biên bản xác nhận giảm giá, hóa đơn điều chỉnh hoặc chứng từ chi tiền) để làm cơ sở hạch toán kế toán và tính trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn cách thức kê khai, điều chỉnh thuế GTGT đầu ra và đầu vào tương ứng với phần giá trị hàng bán được giảm hoặc hỗ trợ.
- Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Quy định điều kiện để khoản chi hỗ trợ giảm giá hàng bán được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của văn bản hiện chưa được cập nhật cụ thể trong hồ sơ dữ liệu. Doanh nghiệp cần đối chiếu thêm với các quy định pháp luật về thuế hiện hành để áp dụng đồng bộ và chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1565TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty PANASONIC AVC Việt Nam
Trả lời công văn số 021-05 VT/BTGD-PAVCV ngày 14/3/2005 của Công ty Panasonic AVC Việt Nam về hạch toán chi hỗ trợ giảm giá hàng bán, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 1b mục II Thông tư số 107/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá chứng khoán đầu tư, dự phòng nợ khó đòi tại doanh nghiệp thì việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho của công ty liên doanh hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài thực hiện như sau:
“- Đối với vật tư hàng hóa tồn kho:
+ Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn vật tư hàng hóa tồn kho.
+ Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính có giá trị thu hồi hoặc giá trị trường thấp hơn giá ghi trên sổ kế toán”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì Công ty Panasonic AVC Việt Nam chỉ được lập dự phòng giảm giá đối với hàng hóa tồn kho của Công ty và tại các đại lý, cửa hàng nếu hàng hóa tồn kho tại các cửa hàng và các đại lý thuộc sở hữu của Công ty. Trường hợp hàng hóa tại các đại lý, cửa hàng không còn thuộc quyền sở hữu của Công ty thì Công ty không được lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Panasonic AVC Việt Nam được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 107/2001/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá chứng khoán đầu tư, dự phòng nợ khó đòi tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2939TCT/NV5 về chính sách thuế đối với chiết khấu, giảm giá hàng bán do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 1565 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về việc hạch toán chi hỗ trợ giảm giá hàng bán
- Số hiệu: 1565TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
