Giới thiệu về Công văn số 1502/TCT-KK
Công văn số 1502/TCT-KK là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các nội dung liên quan đến chính sách miễn thuế doanh thu và thuế lợi tức trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm 1998. Đây là giai đoạn lịch sử quan trọng của hệ thống thuế Việt Nam, thời điểm chuẩn bị chuyển đổi sang các sắc thuế hiện đại hơn như Thuế giá trị gia tăng (VAT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
Dựa trên các thông tin quản lý thuế trong giai đoạn 1996-1998, văn bản tập trung giải quyết các vấn đề trọng tâm sau:
- Chính sách miễn thuế doanh thu: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện, đối tượng và thủ tục xét miễn thuế doanh thu đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn khách quan hoặc thuộc diện ưu đãi đầu tư, khuyến khích phát triển kinh tế theo chủ trương của Nhà nước tại thời điểm đó.
- Chính sách miễn thuế lợi tức: Quy định cụ thể về việc miễn, giảm thuế lợi tức (tiền thân của thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay) nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp tích tụ vốn, tái đầu tư sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời kỳ đầu đổi mới.
- Quy trình và thủ tục xét duyệt: Xác định rõ thẩm quyền của cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế, thẩm định điều kiện của người nộp thuế và ban hành quyết định miễn thuế, đảm bảo tính minh bạch và đúng đối tượng.
- Xử lý các vướng mắc tồn đọng: Giải quyết các trường hợp chuyển tiếp nghĩa vụ thuế từ các năm 1996, 1997 sang năm 1998, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các địa phương.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 1502/TCT-KK đóng vai trò là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các hồ sơ miễn giảm thuế doanh thu và thuế lợi tức còn tồn đọng. Việc thực hiện tốt văn bản này góp phần tháo gỡ khó khăn tài chính cho doanh nghiệp, đồng thời tạo tiền đề thuận lợi cho việc triển khai đồng bộ các luật thuế mới từ năm 1999.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1502/TCT-KK | Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 3303/CT-KT3 ngày 21/03/2008 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc miễn thuế doanh thu, thuế lợi tức từ năm 1996 đến năm 1998 của Công ty cao su 3/2 (đơn vị sát nhập vào Công ty TNHHNN một thành viên 18/4), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2, Điều 14 Luật thuế lợi tức quy định đối với các tổ chức kinh doanh được tạm nộp thuế lợi tức hàng tháng, thanh toán khi quyết toán năm và có nghĩa vụ: “Cuối năm, hoặc trong trường hợp sáp nhập, phân chia hay ngừng kinh doanh, phải quyết toán lỗ, lãi, kê khai thanh toán thuế trong thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ khi kết thúc năm, hoặc kể từ khi ngừng kinh doanh theo mẫu của cơ quan thuế”.
Tại điểm 1.2 mục IV, Phần D Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Cơ sở kinh doanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu (kể cả giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền”
Tại điểm 3.a. Thông tư số 23 TC/TCT ngày 26/04/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục và thẩm quyền miễn thuế doanh thu, thuế lợi tức, thì:
“Việc xem xét miễn thuế doanh thu, thuế lợi tức cho cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật được tiến hành hàng năm. Cơ sở SXKD chỉ được miễn thuế đối với các ngành nghề kinh doanh đã ghi trong giấy phép kinh doanh, nếu có hoạt động sản xuất khác với ngành nghề đã ghi trong giấy phép thì phải nộp thuế theo quy định của các Luật thuế, Pháp lệnh thuế hiện hành. Sau khi kết thúc năm sản xuất kinh doanh, cơ sở SXKD phải lập hồ sơ xin miễn thuế và gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết …”
Từ năm 1996-1998, Công ty cao su 3/2 đã có biên bản kiểm tra quyết toán thuế với cơ quan thuế, nhưng đến ngày 27/02/2008 tức là sau 9 năm (từ 1999-2008), đơn vị mới gửi hồ sơ đến cơ quan thuế đề nghị miễn thuế doanh thu, thuế lợi tức. Căn cứ vào các quy định trên thì Công ty cao su 3/2 đã quá thời hạn để xét miễn thuế và hồ sơ xin miễn thuế không có Giấy phép đăng ký kinh doanh do đó cũng không đủ điều kiện để được miễn thuế doanh thu, thuế lợi tức.
Tuy nhiên, hiện nay Tổng cục Thuế đang trình Bộ Tài chính về biện pháp xử lý nợ thuế trước 1/7/2007. Trường hợp của Công ty nếu thực sự khó khăn không nộp được khoản nợ thuế này, Công ty phải có hồ sơ báo cáo cụ thể với cơ quan thuế. Khi có văn bản của Bộ Tài chính, nếu Công ty thuộc đối tượng được xử lý xóa nợ, Cục thuế sẽ hướng dẫn Công ty lập hồ sơ để được xem xét giải quyết theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1095 TCT/PCCS ngày 15/04/2004 của Tổng cục thuế về việc xác định đối tượng được miễn thuế doanh thu
- 2Luật Thuế Lợi tức 1990
- 3Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993
- 4Thông tư 23TC/TCT-1996 hướng dẫn thủ tục miễn thuế đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1502/TCT-KK về miễn thuế doanh thu, thuế lợi tức năm 1996-1998 do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1502/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/04/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
