Tổng quan về Công văn số 149TCT/NV5
Công văn số 149TCT/NV5 được ban hành ngày 13/01/2003 bởi Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên ngành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế cước đối với hoạt động vận tải, đặc biệt là vận tải quốc tế tại thời điểm năm 2003.
Thông tin thuộc tính pháp lý của văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 149TCT/NV5 về việc thuế cước.
- Số hiệu: 149TCT/NV5.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: 13/01/2003.
- Chủ đề điều chỉnh: Thuế cước vận tải (thuế áp dụng đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách).
Nội dung trọng tâm và phạm vi hướng dẫn về thuế cước
Dựa trên tiêu đề và thẩm quyền ban hành của Tổng cục Thuế, văn bản tập trung giải quyết các nội dung cốt lõi sau đây liên quan đến nghĩa vụ thuế cước:
- Xác định đối tượng nộp thuế cước: Hướng dẫn về các đối tượng phải chịu thuế cước, bao gồm các hãng vận tải nước ngoài có hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách từ các cảng Việt Nam ra nước ngoài (hoặc ngược lại) có phát sinh doanh thu cước tại Việt Nam.
- Cơ sở tính thuế và doanh thu chịu thuế: Quy định cách thức xác định doanh thu chịu thuế cước từ hoạt động vận chuyển. Doanh thu này thường được xác định là toàn bộ tiền cước vận chuyển mà hãng tàu hoặc đơn vị vận tải thu được từ cảng xếp hàng của Việt Nam đến cảng dỡ hàng.
- Nghĩa vụ khấu trừ và kê khai thuế: Hướng dẫn trách nhiệm của các đại lý vận tải tại Việt Nam hoặc các bên liên quan trong việc khấu trừ tiền thuế cước trước khi thanh toán cho các hãng vận tải nước ngoài, đồng thời thực hiện kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
Tình trạng hiệu lực và khuyến nghị áp dụng
Do văn bản được ban hành từ năm 2003, các quy định chi tiết về thuế cước có thể đã được thay đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi các văn bản quy phạm pháp luật mới hơn về quản lý thuế và thuế nhà thầu nước ngoài (như các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về nghĩa vụ thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam). Người nộp thuế cần chủ động đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 149TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ninh.
Trả lời công văn số 3116 CT/NQD ngày 13/11/2002 của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh về việc thực hiện thu thuế cước của các đơn vị làm đại lý tàu biển, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Quyết định số 19/2000/ QĐ-TTg ngày 3/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 16/1999/TT-BTC ngày 4/2/1999 của Bộ Tài chính, đơn vị làm đại lý tàu biển và các đại lý giao nhân hàng hoá vận chuyển cho hãng vận tải nước ngoài (không bắt buộc phải có Giấy phép do Cục Hàng hải Việt Nam cấp) thuộc đối tương được Bộ Tài chính uỷ quyền trực tiếp thu thuế cước và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định tại Thông tư số 16/1999/TT-BTC nêu trên ./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 16/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế cước đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hoá bằng tàu biển của các hãng vận tải nước ngoài vào Việt Nam khai thác vận tải do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 19/2000/QĐ-TTg bãi bỏ các loại giấy phép trái với quy định của Luật Doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn số 149TCT/NV5 ngày 13/01/2003 của Tổng cục thuế-Bộ Tài chính về việc thuế cước
- Số hiệu: 149TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/01/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
