Giới thiệu về Công văn số 1483/TCHQ-GSQL
Công văn số 1483/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng máy hút ẩm nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và hải quan địa phương trong việc xác định bản chất, nguyên lý hoạt động và áp mã thuế chính xác cho các loại máy hút ẩm khác nhau.
Nguyên tắc phân loại mặt hàng máy hút ẩm
Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc phân loại máy hút ẩm phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Chú giải chi tiết HS và các quy tắc tổng quát giải thích hệ thống Harmonized System (HS). Cụ thể, việc phân loại dựa trên các yếu tố kỹ thuật sau:
- Nguyên lý hoạt động: Xác định máy hoạt động theo nguyên lý ngưng tụ (sử dụng máy nén lạnh) hay nguyên lý rotor hút ẩm (sử dụng chất hút ẩm).
- Công suất và mục đích sử dụng: Phân biệt rõ ràng giữa máy hút ẩm sử dụng trong gia đình (dân dụng) và máy hút ẩm công nghiệp sử dụng trong các nhà xưởng, kho bảo quản.
- Trọng lượng và thiết kế: Các thông số kỹ thuật về trọng lượng, kích thước và cấu tạo tích hợp (ví dụ: có kèm màng lọc không khí, có chức năng sưởi hay không) để áp mã HS phù hợp.
Hướng dẫn áp mã số HS cụ thể cho máy hút ẩm
Dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, Công văn đưa ra hướng dẫn phân loại vào các nhóm mã HS cụ thể như sau:
- Nhóm 8509: Áp dụng đối với thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điện gắn liền, trọng lượng không quá 20 kg. Máy hút ẩm dân dụng cỡ nhỏ, hoạt động bằng điện, đáp ứng điều kiện về trọng lượng và mục đích sử dụng trong gia đình sẽ được phân loại vào nhóm này.
- Nhóm 8415: Áp dụng trong trường hợp máy hút ẩm có cấu tạo và hoạt động như một máy điều hòa không khí (có hệ thống làm lạnh và thay đổi nhiệt độ, độ ẩm không khí chủ động), không thể tách rời các bộ phận chức năng.
- Nhóm 8479: Áp dụng đối với máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác trong Biểu thuế. Các loại máy hút ẩm công nghiệp công suất lớn, hoạt động bằng phương pháp ngưng tụ hoặc rotor hóa học, có trọng lượng trên 20 kg và không dùng cho mục đích gia đình thường được phân loại vào nhóm này (cụ thể là phân nhóm mã số dành cho thiết bị xử lý không khí hoặc máy có chức năng riêng biệt khác).
Ý nghĩa và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Việc ban hành Công văn 1483/TCHQ-GSQL giúp đồng nhất quy trình áp mã thuế tại các chi cục hải quan trên toàn quốc, hạn chế tình trạng cùng một mặt hàng nhưng bị áp các mã HS khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau. Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố:
- Hướng dẫn cán bộ hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu tài liệu kỹ thuật (catalogue), công suất, trọng lượng và nguyên lý hoạt động thực tế của thiết bị nhập khẩu.
- Yêu cầu người khai hải quan khai báo đầy đủ, chi tiết các thông số kỹ thuật của máy hút ẩm để làm cơ sở áp mã số HS chính xác.
- Trường hợp có tranh chấp hoặc chưa rõ ràng về mặt kỹ thuật, tiến hành lấy mẫu trưng cầu giám định tại các trung tâm phân tích, phân loại của Hải quan để có kết luận chính xác trước khi thông quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1483TCHQ/GSQL | Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2005 |
| Kính gửi: | Cục Hải quan thành phố Hà Nội |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1956/HQHN-NV ngày 23/12/2004 của Cục Hải quan thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn phân loại mặt hàng máy hút ẩm. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 13/6/2003; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2003 ban hành kèm theo Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, tham khảo chú giải chi tiết HS 2003 thì:
- Máy hút ẩm gia dụng, có trọng lượng từ 20kg trở xuống thuộc nhóm 8509, mã số 8509.80.00, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 40%.
- Máy hút ẩm có trong lượng lớn hơn 20kg thuộc nhóm 8479, mã số 8479.89.30, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%.
Yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hà Nội chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc rà soát lại việc phân loại mặt hàng nói trên; nếu phân loại không đúng theo hướng dẫn tại công văn này dẫn đến phải truy thu, truy hoàn về thuế thì tổng hợp báo cáo Tổng cục để có chỉ đạo xử lý thống nhất.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 5690/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại một số mặt hàng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 1483TCHQ/GSQL về việc phân loại mặt hàng máy hút ẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1483TCHQ/GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/04/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
