Tóm tắt Công văn số 148/KT-KH về việc xác nhận danh mục thiết bị chuyên ngành nhập khẩu
Công văn số 148/KT-KH là văn bản nghiệp vụ chuyên ngành do Tổng cục Bưu điện ban hành. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập hành lang pháp lý và quy trình kiểm soát đối với các trang thiết bị kỹ thuật chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin khi nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 148/KT-KH về việc xác nhận danh mục thiết bị chuyên ngành nhập khẩu.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).
- Mục tiêu quản lý: Kiểm soát chất lượng, chủng loại và số lượng thiết bị chuyên ngành nhập khẩu nhằm bảo đảm an toàn an ninh thông tin và tính tương thích của hạ tầng mạng lưới quốc gia.
Các nội dung chính sách cốt lõi
- Xác nhận danh mục thiết bị chuyên ngành: Văn bản đưa ra các quyết định và phản hồi chính thức về việc xác nhận danh mục trang thiết bị chuyên ngành bưu điện do các doanh nghiệp đăng ký nhập khẩu. Sự xác nhận này là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp hoàn tất thủ tục thông quan tại cửa khẩu.
- Thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra: Tổng cục Bưu điện chịu trách nhiệm xem xét hồ sơ kỹ thuật, đối chiếu danh mục thiết bị nhập khẩu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành để đưa ra văn bản xác nhận chính xác.
- Đối tượng chịu sự tác động: Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin có hoạt động nhập khẩu thiết bị vật tư chuyên dùng; các cơ quan Hải quan phối hợp thực hiện thủ tục thông quan dựa trên văn bản xác nhận này.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 148/KT-KH giúp các doanh nghiệp nhập khẩu có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện nghĩa vụ thuế và thủ tục hải quan một cách nhanh chóng. Đồng thời, văn bản giúp cơ quan quản lý nhà nước ngăn chặn việc nhập khẩu các thiết bị lạc hậu, không đảm bảo chất lượng hoặc có nguy cơ gây can nhiễu tần số, ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống viễn thông quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 148/KT-KH | Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2000 |
| Kính gửi: | - Tổng cục thuế |
Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam có Công văn số 295/KH ngày 17/01/2000 về việc "Xin miễn thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 28/CP đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu", Tổng cục Bưu điện có ý kiến như sau:
1- Các hợp đồng nhập khẩu thiết bị (Có danh mục vật tư, thiết bị kèm theo) do Công ty Vật tư Bưu điện (Cokyvina) - Tổng công ty Bưu chính, Viễn thông Việt Nam ký thuộc các dự án đầu tư nằm trong kế hoạch đầu tư phát triển của Ngành Bưu điện.
2- Các thiết bị nhập khẩu theo hợp đồng nêu trong danh mục sẽ là tài sản cố định của Ngành Bưu điện, thuộc loại vật tư, thiết bị quản lý chuyên ngành trong nước chưa sản xuất được.
Căn cứ vào điểm 4, mục II Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 28/1998/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng áp dụng từ ngày 01/01/1999, Tổng cục Bưu điện kính đề nghị Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố miễn giảm thuế giá trị gia tăng cho các loại thiết bị nhập khẩu trong danh mục kèm theo.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN |
TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
DANH MỤC
CÁC HỢP ĐỒNG XIN MIỄN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Đính kèm công văn số: 148/KTKH ngày 31/01/2000 của Tổng cục Bưu điện)
| Số TT | Tên hợp đồng | Số hợp đồng | Ký ngày | Trị giá (USD) | Quyết định đầu tư (số/ngày) |
| 1 | Mở rộng tổng đài E10 Huế | 74 | 18/10/99 | 173.652 | 762/QĐ-ĐTPT 31/3/99 |
| 2 | Mở rộng tổng đài E10 Huế | 74 bis | 18/10/99 | 159.001 | 762/QĐ-ĐTPT 31/3/99 |
| 3 | Mở rộng tổng đài E10 Quảng Nam | 75 | 05/10/99 | 239.721 | 1069/QĐ-ĐTPT 8/5/99 |
| 4 | Mở rộng tổng đài E10 Quảng Nam | 75 bis | 05/10/99 | 361.458 | 1069/QĐ-ĐTPT 8/5/99 |
| 5 | Mở rộng tổng đài E10 Vĩnh Yên | 76 | 5/10/99 | 369.068 | 1347/QĐ-ĐTPT 27/05/99 |
| 6 | Mở rộng tổng đài E10 Vĩnh Yên | 76 bis | 5/10/99 | 326.704 | 1347/QĐ-ĐTPT 27/05/99 |
| 7 | Mở rộng tổng đài E10 Nam Định | 77 | 5/10/99 | 503.006 | 149/QĐ-ĐTPT 12/06/99 |
| 8 | Mở rộng tổng đài E10 Nam Định | 77 bis | 5/10/99 | 511.038 | 149/QĐ-ĐTPT 12/06/99 |
| 9 | Tuyến vi ba Yên Bái - Lào Cai | 11089/CO-ALC | 11/08/99 | 968.843 | 112/QĐ-ĐTPT-HĐQT 15/05/99 |
| 10 | Nâng cấp Frame relay và xử lý Y2K cho VDC | 101099/CO-GO Frame relay | 30/10/99 | 508.336 | 337/QĐ-ĐTPT 9/2/99 |
| 11 | 39 trạm BTS mạng Vinaphone | 080799/CO- MO/GSM 12 | 18/9/99 | 5.551.185.40 | 114/QĐ-ĐTPT/HĐQT 27/04/99 111/QĐ-ĐTPT/HĐQT 22/4/99 |
| 12 | 10 trạm BTS mạng Vinaphone | 061199/CO-MOI/GSM15 | 9/11/99 | 600.097,15 | 2926/QĐ-HTPT 9/10/99 |
| 13 | Mở rộng MSC1,MSC2,MSC3 | 301099/CO-SIE | 30/10/99 | 1.655.311,18 | 1981/QĐ-ĐTPT 3/8/99 2651/QĐ-ĐTPT 2/9/99 2652/QĐ-ĐTPT 22/9/99 |
| 14 | Thiết bị viba tần số cao mạng Vinaphone | 291199/CO-EMW -GPC | 29/11/199 | 543969 | 114/QĐ- ĐTPT/HĐQT 27.4.99 111/QĐ-ĐTPT/HĐQT 22.4.99 1339/QĐ-ĐTPT/HĐQT 16.5.98 |
| 15 | Mở rộng tổng đài Starex - VK Hà Tây, Lai Châu, Bắc Cạn, Bắc Ninh | LGI/COKY10-11-99 | 10/11/99 | 171.650,51 USD | 2127/QĐ-ĐTPT 12.8.98 2131/QĐ-ĐTPT 12.8.99 2114/Q-ĐTPT 12.8.99 3764/QĐ-ĐTPT 7.12.98 |
| 16 | Tổng đài Starex - VK Lạng Sơn | LGI/COKY 14-12-99 | 14/12/99 | 505.610,52 USD | 71/QĐ-ĐTPT 18.3.99 |
| 17 | Mở rộng tổng đài, NEAX -61 Nghệ An | 171299/CO-KG | 17/12/99 | 490.893 USD | 1652/QĐ-ĐTPT 25.6.99 |
| 18 | Mở rộng tổng đài NEAX -61, Hà Giang, Quảng Trị, Hà Tĩnh | 181299/CO-KG | 17/12/99 | 491.314 USD | 3408/QĐ-ĐTPT 27.10.98 1089/QĐ-ĐTPT 8.5.99 1431/QĐ- ĐTPT 26.5.99 |
(Mười tám hợp đồng)
|
| Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2000 |
Công văn số 148/KT-KH về việc xác nhận danh mục thiết bị chuyên ngành nhập khẩu do Tổng cục Bưu điện ban hành
- Số hiệu: 148/KT-KH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/01/2000
- Nơi ban hành: Tổng cục Bưu điện
- Người ký: Trần Mạnh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/01/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
