Tóm tắt Công văn số 1459 TCT/PCCS về thuế Giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt
Công văn số 1459 TCT/PCCS được ban hành ngày 18/05/2004 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế trong lĩnh vực xây dựng tại thời điểm ban hành.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1459 TCT/PCCS về việc thuế Giá trị gia tăng đối với xây dựng, lắp đặt.
- Số hiệu: 1459 TCT/PCCS.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 18/05/2004.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động xây dựng, lắp đặt trang thiết bị, công trình.
- Các nội dung quản lý thuế GTGT cốt lõi trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt
Dựa trên thẩm quyền ban hành của Tổng cục Thuế và tiêu đề văn bản, nội dung tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý trọng tâm sau:
- Xác định giá tính thuế GTGT: Hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả trường hợp xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, thiết bị.
- Thời điểm lập hóa đơn và xác định thuế: Quy định về thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng, lắp đặt hoàn thành để làm cơ sở lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT đầu ra, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng: Hướng dẫn áp dụng mức thuế suất thuế GTGT phù hợp đối với từng loại hình dịch vụ xây dựng, lắp đặt theo quy định của pháp luật thuế GTGT tại thời điểm năm 2004.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với nguyên vật liệu, chi phí máy thi công, chi phí thuê ngoài và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình.
- Vai trò và hiệu lực thực thi
Công văn này đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp từ Tổng cục Thuế, giúp các Cục Thuế địa phương và các doanh nghiệp xây dựng thống nhất phương án kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế GTGT, đồng thời hạn chế tối đa các sai sót trong việc sử dụng hóa đơn chứng từ đối với các công trình xây dựng, lắp đặt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1459 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 365/CV-CT ngày 28/04/2004 của Cục thuế tỉnh Kon Tum về việc xác định thuế giá trị gia tăng đối với giá trị công trình xây dựng cơ bản dở dang năm 2003, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Tại mục II Phần H, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng có quy định:
“ Cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng, lắp đặt đã ký trước ngày 1/1/2004 theo giá đã có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5% nhưng đến ngày 31/12/2003 các công trình xây dựng, lắp đặt dở dang chưa hoàn thành thì tiếp tục được áp dụng thuế suất thuế 5% cho phần khối lượng, hạng mục công trình xây dựng, lắp đặt thực hiện còn lại theo hợp đồng”.
Theo quy định nêu trên, thì các cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng đã ký với chủ đầu tư năm 2003 với mức thuế suất 5% do nguyên nhân khách quan sang năm 2004 mới thi công thì thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 10% theo quy định tại điểm 3.14, mục II, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003.
Trường hợp công trình đã thi công trong năm 2003 nhưng đến ngày 31/12/2003 các công trình xây dựng, lắp đặt mới thực hiện được một khối lượng rất nhỏ so với khối lượng xây dựng theo hợp đồng thì vẫn được tiếp tục áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5% cho phần khối lượng, hạng mục công trình xây dựng, lắp đặt thực hiện còn lại theo hợp đồng.
2/ Tại điểm 2,mục II, phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng có quy định: “Trường hợp cơ sở hạch toán phụ thuộc ở khác địa phương nơi đóng trụ sở chính của Văn phòng công ty, Tổng công ty, không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài khoản tiền gửi tại ngân hàng trực tiếp bán hàng hoá dịch vụ, phát sinh doanh thu thì cơ sở hạch toán phụ thuộc phải kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi phát sinh doanh thu theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5%, tỷ lệ 3% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế thuế suất 10%”. Như vậy, đơn vị hạch toán phụ thuộc không có tư cách pháp nhân, không có con dấu, không có tài khoản tiền gửi ngân hàng, xây dựng công trình tại địa phương khác nơi đặt trụ sở chính phải kê khai nộp thuế GTGT tại địa phương nơi xây dựng công trình theo tỷ lệ 2% trên giá chưa có thuế GTGT đối với phần khối lượng còn lại áp dụng thuế suất 5% theo hợp đồng đã ký trước ngày 1/1/2004.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Kon Tum được biết và thực hiện./.
|
| KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1459 TCT/PCCS ngày 18/05/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế Giá trị gia tăng đối với xây dựng, lắp đặt
- Số hiệu: 1459TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/05/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/05/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
