Tóm tắt Công văn số 1450/BVHTTDL-KHTC về tiêu chuẩn Xe đạp đua thể thao
Công văn số 1450/BVHTTDL-KHTC do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm chuẩn hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng và an toàn đối với xe đạp đua thể thao được sử dụng trong hoạt động tập luyện và thi đấu chuyên nghiệp tại Việt Nam. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản:
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao, các liên đoàn, hiệp hội xe đạp thể thao, các câu lạc bộ, huấn luyện viên, vận động viên và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng xe đạp đua thể thao tại Việt Nam.
- Xác định rõ các dòng xe đạp đua thể thao thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm: xe đạp đường trường (Road bike), xe đạp địa hình (Mountain bike - MTB), xe đạp lòng chảo (Track bike) và các dòng xe chuyên dụng khác phục vụ thi đấu.
2. Tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi của Xe đạp đua thể thao
- Khung sườn và cấu trúc xe: Phải đảm bảo độ bền cơ học, khả năng chịu lực cao và phù hợp với nhân trắc học của vận động viên. Chất liệu chế tạo khung sườn thường là hợp kim carbon siêu nhẹ hoặc hợp kim nhôm cao cấp, đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn quốc tế.
- Hệ thống chuyển động và phanh: Hệ thống líp, đĩa, xích và bộ đề chuyển số phải hoạt động mượt mà, chính xác. Hệ thống phanh (phanh đĩa hoặc phanh vành) phải đảm bảo hiệu suất phanh tối ưu trong mọi điều kiện thời tiết để bảo vệ an toàn cho vận động viên.
- Kích thước và trọng lượng: Trọng lượng tối thiểu và kích thước tổng thể của xe phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Liên đoàn Xe đạp Quốc tế (UCI) đối với từng nội dung thi đấu cụ thể.
- Lốp và vành xe: Vành xe phải có độ cứng cao, tối ưu hóa tính khí động học. Lốp xe phải có độ bám đường tốt, phù hợp với từng loại địa hình thi đấu đặc thù (đường nhựa phẳng, đường đồi núi, hoặc đường đua trong nhà).
3. Quy định về an toàn và kiểm định chất lượng
- Tất cả các trang thiết bị, phụ tùng thay thế của xe đạp đua phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và đạt các chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng từ các tổ chức kiểm định uy tín.
- Trước khi đưa vào tập luyện và thi đấu chính thức, xe đạp đua phải trải qua quy trình kiểm tra kỹ thuật nghiêm ngặt từ ban tổ chức hoặc bộ phận chuyên môn để đảm bảo không có lỗi kỹ thuật gây nguy hiểm cho vận động viên.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao Cục Thể dục Thể thao phối hợp với Liên đoàn Xe đạp - Mô tô thể thao Việt Nam hướng dẫn, giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn này.
- Các đơn vị tổ chức giải đấu có trách nhiệm kiểm tra, giám sát phương tiện thi đấu của vận động viên theo đúng tiêu chuẩn đã ban hành, kiên quyết không cho phép sử dụng các phương tiện không đạt chuẩn tham gia thi đấu.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về thông số kỹ thuật cụ thể cần được đối chiếu trực tiếp với phụ lục đính kèm Công văn số 1450/BVHTTDL-KHTC để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi áp dụng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1450/BVHTTDL-KHTC | Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2008 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Trong những năm vừa qua bộ môn Xe đạp đã áp dụng và sử dụng xe đạp đua thể thao theo tinh thần công văn số 160 CV/TT ngày 12/03/1996 của Tổng cục Thể dục Thể thao gửi Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật Xe đạp đua thể thao. Hiện nay, Luật thi đấu môn Xe đạp thể thao của Liên đoàn Xe đạp quốc tế (UCI) ban hành năm 2007 về tiêu chí kỹ thuật, mẫu mã đã có nhiều thay đổi phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật của Xe đạp đua thể thao, cũng như đã có thêm một số loại hình thi đấu môn Xe đạp thể thao mới. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xin thông báo bổ sung một số tiêu chuẩn kỹ thuật, chủng loại xe đạp đua thể thao đang sử dụng tại các cuộc thi đấu xe đạp thể thao trong và ngoài nước, nhằm phối hợp trong công tác quản lý xuất nhập khẩu trang thiết bị, dụng cụ và xe đạp thể thao, cụ thể như sau:
I. XE ĐẠP ĐUA ĐƯỜNG TRƯỜNG
1. Trọng lượng: Từ 10 Kg trở xuống.
2. Khung xe làm bằng:
- Thép cao cấp
- Nhôm cao cấp.
- Carbon
- Tiatan
- Hoặc hỗn hợp của các loại trên.
- Trên khung xe có 02 chỗ lắp rỏ đựng bình tông nước.
3. Vành xe làm bằng
- Hợp kim nhôm.
- Carbon
- Hoặc hỗn hợp nhôm và Carbon.
- Tối đa 32 lỗ lan hoa.
- Cỡ vành 700cc.
4. Các linh kiện khác như đùi đĩa, trục giữa, cụm phanh, cọc yên, tay phanh làm bằng hợp kim rỗng hoặc lõm giữa hoặc làm bằng carbon.
5. Có ít nhất 1 hoặc 2 bộ phận điều kiển đĩa, điều khiển líp nằm cùng vị trí với 1 hoặc 2 tay phanh.
6. Lốp xe có cỡ 700 x 18, tối đa 700 x 25.
7. Đĩa của xe có 02 tầng với số răng đĩa có thể là:
- 34 x 50 hoặc 39 x 53 hoặc 39 x 54
- Líp xe có ít nhất 8 tầng.
8. Ghi đông có cấu tạo riêng biệt, uốn cong xuống phía dưới.
9. Bánh trước và sau có dùng khóa tự động, tiện cho việc tháo lắp dễ dàng trên đường đua khi có sự cố kỹ thuật.
10. Trên xe không có chân chống, không có đèn chiếu sáng, không có chắn bùn.
II. XE ĐẠP ĐUA CÁ NHÂN TÍNH GIỜ ĐƯỜNG TRƯỜNG
Về cơ bản cấu tạo của xe đạp đua cá nhân tính giờ đường trường giống hệt với xe đua đường trường, chỉ duy nhất có điểm khác biệt ở ghi đông xe: Ghi đông xe đạp đua cá nhân tính giờ có cấu tạo đặc biệt (kiểu sừng hưu) nhằm tạo cho người sử dụng có được tư thế khí động học khi sử dụng.
III. XE ĐẠP ĐUA LÒNG CHẢO
1. Trong lượng: Từ 9 Kg trở xuống
2. Về cơ bản khung xe và phụ tùng có cấu tạo tương tư với loại xe đạp đua đường trường tuy nhiên, xe đạp đua lòng chảo có một số khác biệt như sau:
- Xe không có phanh.
- Xe không có sang đề, sang líp.
- Bánh xe ít nan hoa hơn, hoặc là bánh mâm.
- Chỉ có một tầng đĩa và một tầng líp.
- khung xe không có chỗ lắp rỏ đựng bình tông nước.
IV. XE ĐẠP ĐUA ĐỊA HÌNH (BĂNG ĐỒNG):
1. Trọng lượng: Từ 15 Kg trở xuống.
2. Khung xe làm bằng:
- Thép cao cấp
- nhôm cao cấp.
- Carbon
- Titan
- Hoặc hỗn hợp của các chất trên
- Trên khung xe có 02 chỗ lắp rỏ đựng bình tông nước.
3. Vành xe làm bằng:
- Hợp kim nhôm.
- Carbon
- Hoặc hỗn hợp nhôm và Carbon
- Có tối đa 36 lỗ nan hoa.
- Cỡ vành 26"
4. Các linh kiện khác như đùi đĩa, trục giữa, cụm phanh, cọc yên, tay phanh làm bằng hợp kim rỗng hoặc lõm giữa hoặc làm bằng carbon.
5. Có ít nhất 1 hoặc 2 bộ phận điều kiển đĩa, điều khiển líp nằm cùng vị trí với 1 hoặc 2 tay phanh.
6. Lốp xe có cỡ 26 x 7.75", tối đa 26 x 2.5"
7. Đĩa của xe có 03 tầng với số răng đĩa có thể là:
- 44 x 32 x 22 hoặc 42 x 34 x 24
- Líp xe có ít nhất 8 tầng.
8. Ghi đông ngang
9. Bánh trước và sau có dùng khóa tự động, tiện cho việc tháo lắp dễ dàng trên đường đua khi có sự cố kỹ thuật.
10. Càng trước có giảm xóc, có khóa điều chỉnh độ nhún.
11. Trên xe không có chân chống, không có đèn chiếu sáng, không có chắn bùn.
V. XE ĐẠP ĐUA ĐỊA HÌNH (ĐỔ ĐÈO):
1. Trọng lượng: Từ 25 Kg trở xuống.
2. Khung xe làm bằng:
- Thép cao cấp
- nhôm cao cấp.
- Carbon
- Titan
- Hoặc hỗn hợp của các chất trên
- Trên khung xe không có chỗ lắp rỏ đựng bình tông nước.
3. Vành xe làm bằng:
- Hợp kim nhôm.
- Carbon
- Hoặc hỗn hợp nhôm và Carbon
- Có tối đa 36 lỗ nan hoa.
- Cỡ vành 26"
4. Xe có 02 bộ giảm xóc:
- Càng trước có giảm xóc cỡ lớn tối thiểu là 180mm, có bộ phận điều khiển tăng giảm.
- Giảm xóc phía sau thường bằng lò xo kết hợp pit tông được gắn với hệ thống khung càng phía sau.
5. Có bộ phận điều khiển líp nằm cùng vị trí với tay phanh.
6. Lốp xe có cỡ lớn thường 26 x 26"
7. Đĩa của xe có 01 tầng và có các bánh răng phụ ở trên và ở dưới để chống văng xích ra bên ngoài trong quá trình sử dụng xe.
- Líp xe có ít nhất 8 tầng.
8. Ghi đông ngang
9. Xe sử dụng phanh đĩa trước, phanh đĩa sau hoặc cả 2
10. Trên xe không có chân chống, không có đèn chiếu sáng, không có chắn bùn.
Trên đây là những nét đặc trưng cơ bản của xe đạp đua thể thao mà các loại xe khác không có. Chúng tôi hy vọng sẽ giúp được Quý Tổng cục Hải quan trong công tác chuyên môn.
Trân trọng./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
Công văn số 1450/BVHTTDL-KHTC về việc tiêu chuẩn Xe đạp đua thể thao do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 1450/BVHTTDL-KHTC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/04/2008
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Nguyễn Danh Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
