Công văn số 1437 TCT/DNNN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 14/05/2004 nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện áp dụng thuế suất 0%, cũng như thủ tục khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động xuất khẩu.
Các nội dung cốt lõi về thuế GTGT hàng xuất khẩuVăn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và hồ sơ thủ tục bắt buộc để hàng hóa xuất khẩu được hưởng các ưu đãi về thuế GTGT, cụ thể như sau:
- Điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất 0%: Để hàng hóa xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ bộ hồ sơ hợp lệ bao gồm: Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài; Tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu có xác nhận đã thực xuất của cơ quan hải quan; Hóa đơn GTGT xuất khẩu; Chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài.
- Xử lý các trường hợp thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đối với các lô hàng hóa xuất khẩu nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định, doanh nghiệp sẽ không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Các trường hợp này phải thực hiện kê khai, tính thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa, hoặc không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng của hàng hóa đó.
- Yêu cầu về tính hợp pháp của tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan phải là bản chính, có đầy đủ chữ ký, đóng dấu xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu. Mọi trường hợp tờ khai không hợp lệ, không rõ ràng hoặc thiếu xác nhận thực xuất đều bị từ chối áp dụng thuế suất 0%.
- Hướng dẫn khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào: Công văn hướng dẫn chi tiết việc phân bổ và lập hồ sơ hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa thực tế xuất khẩu. Doanh nghiệp cần hạch toán riêng biệt thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu để làm cơ sở xét hoàn thuế nhanh chóng và chính xác.
Công văn 1437 TCT/DNNN là căn cứ pháp lý quan trọng giúp thống nhất quy trình kiểm tra, giám sát thuế giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý hoàn thiện các chứng từ thanh toán quốc tế qua ngân hàng và hoàn tất thủ tục hải quan đúng hạn để bảo đảm quyền lợi được hoàn thuế GTGT, tránh các rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt hành chính do hồ sơ xuất khẩu không hoàn chỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1437 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Phú Thọ
Trả lời công văn số 182/CT-DN1 ngày 29/3/2004 của Cục thuế tỉnh Phú Thọ đề nghị hướng dẫn chứng từ thanh toán của hàng gia công xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định điểm 1.2d3, Mục II Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng thì:
Các hàng hoá gia công xuất khẩu để được khấu trừ hoặc hoàn thuế phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo một trong các hình thức đã được quy định tại điểm 1.2d3, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC (nêu trên). Trường hợp khách hàng nước ngoài thanh toán tiền tại Việt Nam cho doanh nghiệp gia công hàng xuất khẩu, nếu việc thanh toán này thực hiện qua tài khoản vãng lai của bên mua mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và doanh nghiệp xuất khẩu có chứng từ Giấy báo có của ngân hàng nơi khách hàng nước ngoài mở tài khoản vãng lai thì hàng hoá gia công xuất khẩu được xác định là đủ điều kiện về thanh toán qua ngân hàng để cùng với các điều kiện khác theo quy định tại điểm 1d Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC (nêu trên) để làm cơ sở khấu trừ hoặc hoàn thuế cho hàng gia công xuất khẩu.
Nếu hàng hoá gia công xuất khẩu chưa đáp ứng được điều kiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định tại điểm 1.2d3, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC (nêu trên) nhưng có đủ căn cứ xác định hàng hoá gia công đã được xuất khẩu (đã có xác nhận của cơ quan hải quan) thì hàng hoá gia công xuất khẩu phải tính thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào dùng để phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá gia công xuất khẩu đó không được khấu trừ, hoàn thuế mà được tính vào chi phí.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Phú Thọ biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1437 TCT/DNNN ngày 14/05/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT hàng Xuất khẩu
- Số hiệu: 1437TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/05/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/05/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
