Giới thiệu về Công văn số 1423/TM-XNK
Công văn số 1423/TM-XNK được ban hành bởi Bộ Thương mại ngày 19/08/2002, hướng dẫn về danh mục và các phương pháp áp dụng thuế tuyệt đối đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định về thuế, tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động ngoại thương và chống gian lận thương mại qua giá trong giai đoạn đầu những năm 2000.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn thực hiện các chính sách thuế tuyệt đối với các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối: Quy định rõ nhóm các mặt hàng nhập khẩu thuộc diện áp dụng phương pháp thuế tuyệt đối thay vì thuế suất theo tỷ lệ phần trăm. Việc này thường áp dụng cho các mặt hàng nhạy cảm, dễ xảy ra tình trạng khai thấp trị giá tính thuế để trốn thuế (như xe gắn máy, ô tô đã qua sử dụng hoặc một số mặt hàng tiêu dùng khác).
- Phương pháp tính và áp dụng thuế tuyệt đối: Hướng dẫn chi tiết cách thức xác định số thuế phải nộp dựa trên lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu nhân với mức thuế tuyệt đối quy định cho một đơn vị hàng hóa. Phương pháp này giúp đơn giản hóa quy trình tính thuế, hạn chế tối đa sự can thiệp chủ quan trong việc xác định trị giá tính thuế hải quan.
- Nguyên tắc phối hợp thực hiện: Quy định sự phối hợp giữa Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan và các cơ quan liên quan trong việc giám sát, kiểm tra và áp dụng thống nhất danh mục thuế tuyệt đối trên phạm vi toàn quốc.
Ý nghĩa và tác động của quy định
- Chống thất thu ngân sách nhà nước: Việc áp dụng thuế tuyệt đối là công cụ hữu hiệu để ngăn chặn hành vi gian lận thương mại thông qua việc thông đồng, hạ thấp giá trị hóa đơn thương mại khi làm thủ tục nhập khẩu.
- Bảo hộ sản xuất trong nước: Tạo ra rào cản thuế quan hợp lý, bảo vệ các ngành sản xuất nội địa trước sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu giá rẻ hoặc hàng hóa được định giá không đúng thực tế.
- Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng: Đảm bảo tính minh bạch và công bằng giữa các doanh nghiệp nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động thương mại lành mạnh.
Lưu ý: Do tính chất thời điểm của văn bản ban hành năm 2002, các danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối cụ thể có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới hơn phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Người sử dụng cần đối chiếu với các quy định hiện hành để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1423/TM-XNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2002 |
| Kính gửi | - Bộ Tài chính |
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4015/VPCP-KTTH ngày 22/7/2002, ngày 14/8/2002 Bộ Thương mại đã tổ chức họp với các Bộ, ngành để bàn về danh mục hàng hóa áp dụng thí điểm thuế tuyệt đối và phương pháp áp dụng thuế tuyệt đối. Sau khi trao đổi, các Bộ, ngành đã thống nhất một số vấn đề như sau:
1. Danh mục hàng hóa dự kiến áp dụng thuế tuyệt đối nêu tại Tờ trình Thủ tướng Chính phủ số 0747/TM-XNK ngày 10/5/2002 của Bộ Thương mại cần được xem xét rút gọn để phù hợp với tinh thần “áp dụng thí điểm” mà Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo. Cụ thể, chỉ nên áp dụng thí điểm đối với từ 3 đến 5 nhóm hàng trong năm 2003. Sau thời gian áp dụng thí điểm sẽ tổng kết rút kinh nghiệm để xem xét khả năng mở rộng phạm vi áp dụng.
2. Ngoài danh mục áp dụng thí điểm thuế tuyệt đối, để tạo điều kiện cho việc đàm phán gia nhập WTO và sửa đổi biểu khung thuế nhập khẩu, cần xây dựng danh mục các mặt hàng dự kiến áp dụng thuế tuyệt đối trong tương lai. Danh mục này cũng không nên quá dài.
3. Phương thức áp dụng thuế tuyệt đối sẽ được tập trung vào 2 dạng: chỉ đưa ra mức thuế tuyệt đối, không kết hợp với thuế phần trăm (dạng đơn) và kết hợp thuế tuyệt đối với thuế phần trăm theo hình thức dùng thuế tuyệt đối làm mức thu tối thiểu (dạng tối thiểu).
Trên cơ sở ý kiến của các Bộ, ngành, Bộ Thương mại xin dự kiến danh mục hàng hóa áp dụng thí điểm thuế tuyệt đối như sau:
|
| Mặt hàng | Mã HS | Phương pháp tính thuế |
| 1 | Kính xây dựng | 70031290, 70031990, 70042090, 70049090, 70052190, 70052990 | Tối thiểu |
| 2 | Gạch ốp lát | 68101910, 69049000, 69059000, 69071000, 69079000, 69081000, 69089000 | Tối thiểu |
| 3 | Sứ vệ sinh | 69101000, 69109000 | Tối thiểu |
| 4 | Trứng gia cầm | 04070010, 04070090 | Đơn |
Các mặt hàng dự kiến áp dụng thuế tuyệt đối trong tương lai (danh mục này được đưa ra để phục vụ đàm phán WTO và sửa đổi biểu khung nên chưa bàn về phương thức áp dụng cụ thể) bao gồm:
1. Rượu mạnh (2208)
2. Thuốc lá lá (2401)
3. Ô tô cũ (8703, 9704)
4. Sản phẩm may mặc cũ (63090000)
5. Xe máy (8711)
Bộ Thương mại đề nghị các Bộ, ngành cho ý kiến chính thức về vấn đề này (bao gồm cả việc kiểm tra lại các mã HS) để Bộ Thương mại có cơ sở tổng hợp chuyển tới Bộ Tài chính theo tinh thần công văn số 4015/VPCP-KTTH ngày 22/7/2002 của Văn phòng Chính phủ.
Ý kiến tham gia xin gửi về Bộ Thương mại trước ngày 25/8/2002.
Mong nhận được sự phối hợp của các Bộ, ngành./.
|
| KT.BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
Công văn số 1423/TM-XNK ngày 19/08/2002 của Bộ Thương mại về danh mục và các phương pháp áp dụng thuế tuyệt đối
- Số hiệu: 1423/TM-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2002
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
