Tóm tắt Công văn số 1413 TCT/PCCS về ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn số 1413 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng các chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung văn bản tập trung vào việc phân định rõ ràng giữa phần thu nhập tăng thêm được hưởng ưu đãi thuế và phần thu nhập chịu thuế thông thường trong năm của doanh nghiệp, giúp các đơn vị thực hiện đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa quyền lợi thuế hợp pháp.
- Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế
Đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất hoặc đổi mới công nghệ, Công văn hướng dẫn cụ thể các nguyên tắc xác định ưu đãi như sau:
- Điều kiện thụ hưởng: Doanh nghiệp phải có dự án đầu tư đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực, ngành nghề được khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật thuế TNDN tại thời điểm triển khai.
- Nguyên tắc hạch toán: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế.
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng: Trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng biệt, phần thu nhập tăng thêm được hưởng miễn, giảm thuế sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thời điểm tính thời gian ưu đãi: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng được tính từ năm dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sản xuất, kinh doanh và phát sinh thu nhập chịu thuế.
- Phần thu nhập chịu thuế trong năm
Đối với tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong năm tính thuế của doanh nghiệp, Công văn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác khi kê khai:
- Phân loại nguồn thu nhập: Doanh nghiệp phải phân tách rõ ràng giữa thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (không thuộc diện ưu đãi hoặc đã hết thời hạn ưu đãi) và thu nhập từ hoạt động đầu tư được hưởng ưu đãi.
- Áp dụng thuế suất: Phần thu nhập không được hưởng ưu đãi phải chịu thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông quy định. Phần thu nhập được hưởng ưu đãi sẽ áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc được miễn, giảm thuế theo đúng tỷ lệ và thời gian quy định cho dự án đầu tư đó.
- Trách nhiệm kê khai quyết toán: Khi thực hiện quyết toán thuế TNDN năm, doanh nghiệp phải tự xác định, tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu phân bổ thu nhập được miễn, giảm thuế. Mọi trường hợp kê khai sai lệch dẫn đến thiếu số thuế phải nộp sẽ bị xử lý truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1413TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2005 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần cảng Đoạn Xá |
Trả lời công văn số 11/CV-ĐX ngày 10/1/2005 của Công ty cổ phần cảng Đoạn Xá hỏi về việc ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Điều 26 Nghị định số 64/2004/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần có quy định: “Được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước như đối với doanh nghiệp thành lập mới mà không cần phải làm thủ tục cấp chứng nhận ưu đãi đầu tư”.
Tại Điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN có quy định: “Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư; các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này cho khoảng thời gian còn lại (thời gian ưu đãi về thuế theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (-) thời gian ưu đãi về thuế đã được hưởng đến ngày 01/01/2004.
Các cơ sở kinh doanh trong nước đã thành lập trước đây có điều kiện ưu đãi đầu tư theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi về thuế theo các điều kiện ưu đãi đầu tư trước đây cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 1/1/2004”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, Công ty chuyển từ DNNN thành Công ty cổ phần năm 2001 có ngành nghề thuộc ngành nghề, lĩnh vực được khuyến khích đầu tư và sử dụng nhiều lao động thì được miễn thuế 02 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật trước đây. Nay đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thi hành từ 1/1/2004 mà Công ty vẫn đáp ứng được điều kiện: ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi và sử dụng nhiều lao động thì Công ty được hưởng 2 năm miễn thuế TNDN và được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm tiếp theo. Như vậy, so với mức ưu đãi công ty đã được hưởng trước đây, công ty được hưởng thêm 1 năm giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp.
2) Căn cứ vào Điểm 3 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp thì trường hợp đơn vị có dự án mở rộng sản xuất (dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp bến tàu Cảng Đoạn Xá, đầu tư thiết bị thay đổi công nghệ khai thác Cảng) nếu thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại.
Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại thì phần thu nhập tăng thêm miễn thuế, giảm thuế được xác định như sau:
| Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế | = | Phần thu nhập chịu thuế trong năm | x | Giá trị TSCĐ đầu tư mới đưa vào sử dụng cho SXKD |
| Tổng nguyên giá TSCĐ thực tế dùng cho SXKD |
3) Trường hợp Công ty chuyển từ DNNN thành Công ty cổ phần có ngành nghề thuộc ngành nghề lĩnh vực A thì được áp dụng thuế suất thuế TNDN là 20%. Thuế suất thuế TNDN 20% được áp dụng trong 10 năm, kể từ khi cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh (theo hướng dẫn tại Điểm 1.1, Điểm 2,3 Mục II Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC).
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 935TCT/PCCS về việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp di chuyển địa điểm do nằm trong diện giải tỏa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 260TCT/DNK về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở kinh doanh chuyển địa điểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 64/2004/NĐ-CP về việc phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 - 2009
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 935TCT/PCCS về việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp di chuyển địa điểm do nằm trong diện giải tỏa do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 260TCT/DNK về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở kinh doanh chuyển địa điểm do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 1413 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- Số hiệu: 1413TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/05/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
