Giới thiệu chung về Công văn số 140/NCPL
Công văn số 140/NCPL của Tòa án nhân dân tối cao là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến thủ tục, điều kiện và thẩm quyền xóa án tích đối với người được hưởng án treo. Đây là cơ sở pháp lý giúp các Tòa án nhân dân cấp dưới áp dụng thống nhất quy định pháp luật, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người chấp hành án, đồng thời thể hiện chính sách nhân đạo, khoan hồng của Nhà nước.
Các điều kiện cốt lõi để được xóa án đối với người hưởng án treo
Theo tinh thần hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao, người được hưởng án treo muốn được xóa án tích phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Chấp hành đầy đủ thời gian thử thách: Người bị kết án phải trải qua trọn vẹn thời gian thử thách của án treo mà không phạm tội mới. Thời gian thử thách này được tính từ ngày tuyên án sơ thẩm hoặc ngày tuyên án phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành tốt pháp luật tại địa phương: Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo phải thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, và các quy định của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc cơ quan nơi làm việc.
- Hoàn thành các nghĩa vụ dân sự và hình phạt bổ sung: Người bị kết án phải hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ tài chính được ghi trong bản án như bồi thường thiệt hại, nộp án phí, phạt tiền hoặc các hình phạt bổ sung khác (nếu có), trừ trường hợp được miễn giảm theo quy định của pháp luật hoặc có sự thỏa thuận khác với bên bị hại.
Thủ tục và thẩm quyền giải quyết xóa án tích
Công văn hướng dẫn chi tiết về quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng nhằm đơn giản hóa nhưng vẫn bảo đảm tính chính xác của thủ tục xóa án:
- Vai trò của cơ quan giám sát, giáo dục: Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ giám sát, giáo dục người được hưởng án treo có trách nhiệm nhận xét, đánh giá quá trình rèn luyện và cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách.
- Thẩm quyền của Tòa án: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người chấp hành án cư trú hoặc Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có thẩm quyền xem xét hồ sơ, đối chiếu các điều kiện pháp lý để ra quyết định xóa án tích hoặc cấp giấy chứng nhận xóa án tích cho người nộp đơn.
- Thành phần hồ sơ yêu cầu: Người xin xóa án tích cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ bao gồm đơn xin xóa án tích, bản án hình sự sơ thẩm/phúc thẩm, giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách án treo, xác nhận của chính quyền địa phương về việc không vi phạm pháp luật và các biên lai, chứng từ thể hiện đã hoàn thành nghĩa vụ dân sự.
Ý nghĩa pháp lý và xã hội của văn bản
Việc ban hành và áp dụng Công văn số 140/NCPL mang lại nhiều giá trị thực tiễn sâu sắc:
- Thống nhất thực tiễn xét xử: Giúp loại bỏ các cách hiểu khác nhau giữa các cơ quan tiến hành tố tụng, tránh tình trạng kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ xóa án tích gây ảnh hưởng đến quyền lợi của công dân.
- Khuyến khích người lầm lỡ tái hòa nhập cộng đồng: Việc quy định rõ ràng, minh bạch về điều kiện xóa án tích tạo động lực to lớn để người được hưởng án treo tích cực cải tạo, lao động, học tập và chấp hành tốt pháp luật để sớm trở lại làm một công dân có ích cho xã hội.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Thắt chặt sự phối hợp giữa Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự và chính quyền cơ sở trong việc quản lý, giám sát và giúp đỡ người chấp hành án treo tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 140/NCPL | Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 1990 |
CÔNG VĂN
VỀ VIỆC XÓA ÁN ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO
Một số Tòa án có hỏi về việc đương nhiên xóa án đối với người được hưởng án treo, Tòa án nhân dân tối cao có ý kiến như sau:
Theo khoản 2 Điều 53 Bộ luật Hình sự được thông qua ngày 27-6-1985 thì người được hưởng án treo được đương nhiên xóa án nếu không phạm tội mới trong thời gian thử thách. Nhưng theo khoản 2 Điều 53 Bộ luật Hình sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự được thông qua ngày 28-12-1989 thì người được hưởng án treo chỉ được đương nhiên xóa án nếu không phạm tội mới trong thời hạn ba năm kể từ ngày hết thời gian thử thách. Tuy nhiên, vì đạo luật này chỉ có hiệu lực từ ngày 2-1-1990, cho nên những người được hưởng án treo mà thời gian thử thách đã hết trước ngày 2-1-1990 được đương nhiên xóa án nếu họ không phạm tội mới trong thời gian thử thách của án treo và khi họ đến Tòa án sau ngày 2-1-1990 xin giấy chứng nhận xóa án, thì Tòa án cấp giấy chứng nhận xóa án cho họ, theo quy định của khoản 2 Điều 53 Bộ luật Hình sự chưa được sửa đổi, bổ sung và theo thủ tục đương nhiên xóa án được hướng dẫn tại mục III Thông tư liên ngành số 02/TTLN ngày 1-8-1986 của tòa ánh nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ. Còn những người được hưởng án treo trước ngày 2-1-1990, nhưng đến hết ngày 1-1-1990 vẫn chưa hết thời gian thử thách của án treo, thì họ chỉ được đương nhiên xóa án nếu không phạm tội mới trong thời hạn ba năm kể từ ngày hết thời gian thử thách của án treo, nghĩa là đối với họ cần áp dụng quy định của khoản 2 Điều 53 Bộ luật Hình sự đã được sửa đổi, bổ sung.
|
|
|
- 1Bộ luật Hình sự 1985
- 2Thông tư liên ngành 02/TTLN năm 1986 về việc xoá án do Toà án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao- Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành
- 3Thông tư 181/2019/TT-BQP quy định về giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Công văn số 140/NCPL của Tòa án nhân dân tối cao về việc xóa án đối với người được hưởng án treo
- Số hiệu: 140/NCPL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/07/1990
- Nơi ban hành: Tòa án nhân dân tối cao
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/07/1990
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
