Tóm tắt Công văn số 1391/CP-QHQT ngày 08/11/2002 của Chính phủ về việc tiếp nhận tài trợ kiểm toán Ngân hàng Công thương Việt Nam
Công văn số 1391/CP-QHQT được Chính phủ ban hành ngày 08/11/2002 nhằm giải quyết các nội dung liên quan đến việc tiếp nhận nguồn tài trợ quốc tế phục vụ cho công tác kiểm toán tại Ngân hàng Công thương Việt Nam (Incombank). Đây là một văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng trong bối cảnh Việt Nam đang thực hiện chương trình cải cách và cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước theo hướng minh bạch và hội nhập quốc tế.
Các nội dung chỉ đạo cốt lõi của Chính phủ tại Công văn số 1391/CP-QHQT:
1. Đồng ý chủ trương tiếp nhận tài trợ kiểm toán quốc tế
- Chính phủ cho phép Ngân hàng Công thương Việt Nam tiếp nhận nguồn kinh phí tài trợ từ các tổ chức tài chính quốc tế hoặc các nhà tài trợ song phương để thực hiện việc kiểm toán báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế.
- Việc tiếp nhận tài trợ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý và sử dụng nguồn viện trợ, tài trợ nước ngoài tại thời điểm ban hành.
2. Phân công trách nhiệm cho các cơ quan quản lý nhà nước
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chịu trách nhiệm chỉ đạo Ngân hàng Công thương Việt Nam trong việc triển khai công tác kiểm toán; giám sát quá trình thực hiện nhằm đảm bảo tính khách quan, trung thực và đúng tiến độ đề ra; đồng thời phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Bộ Tài chính: Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan liên quan để hướng dẫn thủ tục tiếp nhận, hạch toán và quản lý nguồn tài trợ kiểm toán theo đúng chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Các cơ quan liên quan khác: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền để hỗ trợ Ngân hàng Công thương Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ kiểm toán theo yêu cầu của Chính phủ và các nhà tài trợ.
3. Trách nhiệm của Ngân hàng Công thương Việt Nam
- Trực tiếp làm việc với nhà tài trợ và đơn vị kiểm toán được lựa chọn để thống nhất kế hoạch, nội dung và phạm vi kiểm toán cụ thể.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin, số liệu tài chính cần thiết cho đơn vị kiểm toán theo đúng quy định pháp luật về bảo mật thông tin và các cam kết quốc tế.
- Sử dụng nguồn tài trợ đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và thực hiện báo cáo định kỳ về tiến độ cũng như kết quả kiểm toán lên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chính phủ.
4. Ý nghĩa và mục tiêu của công tác kiểm toán tài trợ
- Giúp Ngân hàng Công thương Việt Nam đánh giá chính xác, khách quan thực trạng tài chính, chất lượng tài sản có và năng lực hoạt động theo các chuẩn mực kế toán, kiểm toán quốc tế.
- Tạo cơ sở dữ liệu tin cậy để xây dựng và hoàn thiện phương án cơ cấu lại ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh và chuẩn bị cho các bước phát triển, hội nhập sâu rộng hơn vào thị trường tài chính khu vực và thế giới.
Lưu ý: Thông tin tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các nội dung cốt lõi của Công văn số 1391/CP-QHQT ngày 08/11/2002 nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về chính sách tiếp nhận tài trợ kiểm toán ngân hàng tại thời điểm ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1391/CP-QHQT | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2002 |
| Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, |
Xét đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 1135/NHNN-QHQT ngày 21 tháng 10 năm 2002 về việc tiếp nhận tài trợ để kiểm toán Ngân hàng Công thương Việt Nam niên độ 2001, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:
- Phê duyệt danh mục hỗ trợ kỹ thuật do Cơ quan Phát triển Hoa Kỳ (USAID) tài trợ không hoàn lại 340.000 USD để thực hiện kiểm toán Ngân hàng Công thương Việt Nam niên độ 2001.
- Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê duyệt nội dung, tiếp nhận và thực hiện hỗ trợ kỹ thuật trên theo quy định hiện hành./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
Công văn số 1391/CP-QHQT ngày 08/11/2002 của Chính phủ về việc tiếp nhận tài trợ kiểm toán Ngân hàng Công thương VN
- Số hiệu: 1391/CP-QHQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/11/2002
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
