Giới thiệu về Công văn số 13752/BTC-TCT
Công văn số 13752/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác kê khai và nộp thuế đối với các nhà máy điện, đặc biệt là các nhà máy điện hạch toán phụ thuộc thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và các Tổng công ty Phát điện (GENCO). Văn bản này giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân bổ nghĩa vụ thuế giữa trụ sở chính và các địa phương nơi có nhà máy điện hoạt động, đảm bảo quyền lợi ngân sách của các địa phương.
1. Quy định về kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Đối với thuế giá trị gia tăng, văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể cho từng loại hình nhà máy điện:
- Nhà máy điện hạch toán phụ thuộc: Thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính của Tập đoàn hoặc Tổng công ty phát điện. Tuy nhiên, số thuế GTGT phải nộp sẽ được phân bổ cho các địa phương nơi có nhà máy điện hoạt động theo tỷ lệ quy định.
- Phương pháp phân bổ: Số thuế GTGT phân bổ cho địa phương nơi có nhà máy điện được xác định dựa trên doanh thu sản xuất điện và tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Tài chính hướng dẫn, đảm bảo nguồn thu ngân sách hợp lý cho các tỉnh, thành phố có nhà máy đóng trên địa bàn.
- Hóa đơn chứng từ: Việc lập hóa đơn và luân chuyển chứng từ giữa nhà máy điện phụ thuộc và đơn vị chủ quản phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hóa đơn điện tử và hạch toán nội bộ.
2. Quy định về kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà máy điện được hướng dẫn như sau:
- Kê khai tập trung: Doanh nghiệp quản lý (EVN hoặc các GENCO) thực hiện khai quyết toán thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm cả thu nhập từ các nhà máy điện hạch toán phụ thuộc.
- Phân bổ thuế TNDN: Số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động sản xuất điện được phân bổ cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà máy điện phụ thuộc đóng trụ sở. Tỷ lệ phân bổ dựa trên tỷ lệ chi phí của từng nhà máy trên tổng chi phí của toàn doanh nghiệp.
- Ưu đãi thuế TNDN: Trường hợp nhà máy điện thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN, doanh nghiệp phải xác định riêng số thuế TNDN được ưu đãi của nhà máy đó để kê khai và áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
3. Quy định về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
Đối với các nhà máy thủy điện có hồ chứa nước hoặc công trình nằm trên địa bàn nhiều tỉnh:
- Thuế tài nguyên nước: Việc kê khai và nộp thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện được thực hiện tại cơ quan thuế nơi có nguồn tài nguyên khai thác. Trường hợp nguồn nước nằm trên ranh giới nhiều tỉnh, số thuế tài nguyên phải nộp được phân chia cho các tỉnh theo tỷ lệ diện tích lòng hồ, kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng hoặc sản lượng điện phân bổ tương ứng.
- Phí bảo vệ môi trường: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải hoặc khai thác khoáng sản (nếu có) cũng được phân bổ và nộp vào ngân sách các địa phương bị ảnh hưởng trực tiếp bởi hoạt động của nhà máy điện theo các tiêu chí tương tự như thuế tài nguyên.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên
Để đảm bảo việc thực thi đồng bộ, Bộ Tài chính yêu cầu:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau và với Tập đoàn Điện lực Việt Nam để kiểm tra, giám sát số liệu kê khai, đảm bảo việc phân bổ thuế chính xác, kịp thời, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Các nhà máy điện và đơn vị chủ quản: Phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, bảng phân bổ số thuế phải nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quan thuế nơi có nhà máy điện phụ thuộc để làm căn cứ đối chiếu, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
| Số: 13752/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, Gia Lai
Bộ Tài chính nhận được công văn số 1440/UBMD-TH ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kom Tum về kê khai, nộp thuế của các Nhà máy thủy điện. Để việc xử lý đúng quy định và đặc thù riêng của các Nhà máy thủy điện là được xây dựng trên dòng sông Sê san là ranh giới giữa 2 tỉnh Kon Tum và Gia Lai, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Bộ Tài chính đã xử lý phân chia thuế tài nguyên nước thủy điện phải nộp của Nhà máy thủy điện Yaly cho tỉnh Gia Lai là 30%, tỉnh Kon Tum là 70%; Nhà máy thủy điện Sê san 3 cho tỉnh Gia Lai là 50%, Kon Tum là 50%. Ngày 5/7/2007 Bộ Tài chính cũng đã ban hành công văn số 8890/BTC-TCT, theo đó các Công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam trong đó có Công ty thủy điện Yaly nộp thuế GTGT theo thuế suất 2% trên doanh thu tại địa phương nơi có Công ty thủy điện.
Để có cơ sở hướng dẫn thống nhất việc phân chia thuế tài nguyên nước thủy điện của Nhà nước Sê san 3A, Sê san 4, Pleikrong; thuế GTGT nộp tại địa phương, của các Nhà máy, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh Kon Tum và Gia Lai họp bàn thống nhất phương án kiến nghị phân chia số thu cho ngân sách 2 tỉnh và gửi về Bộ Tài chính ; việc phân chia thuế tài nguyên được xác định theo hướng dựa trên cơ sở đã phân chia đối với các Nhà máy thủy điện Yaly, Sê san 3 và Thuế GTGT phân chia trên cơ sở tỉ lệ phân chia thuế tài nguyên nước thủy điện.
Trên cơ sở phương án họp bàn và kiến nghị, UBND tỉnh Kon Tum và Gia Lai có công văn gửi về Bộ Tài chính để tính thu ngân sách giao cho 2 tỉnh trình Chính phủ, Quốc hội./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Công văn số 13752/BTC-TCT về việc kê khai nộp thuế của các nhà máy điện do Bộ tài chính ban hành
- Số hiệu: 13752/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2007
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
