Tóm tắt Công văn số 1375/TCT-TNCN hướng dẫn giải quyết các vướng mắc về Thuế thu nhập cá nhân
Công văn số 1375/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về xác định thu nhập chịu thuế, giảm trừ gia cảnh, thủ tục quyết toán thuế và các trường hợp được miễn, giảm thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Xác định thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn thuế
Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết về cách phân loại và xác định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và các nguồn thu nhập khác:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Bao gồm các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp và các khoản đón nhận dưới dạng lợi ích vật chất hoặc phi vật chất do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế: Hướng dẫn cụ thể về các khoản trợ cấp độc hại, nguy hiểm, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, và các khoản trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo đúng quy định của Bộ luật Lao động.
- Khoản lợi ích khác: Các khoản chi phí như tiền nhà, điện, nước do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế theo tỷ lệ quy định hoặc theo số thực tế phát sinh nhưng không vượt quá mức trần cho phép theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Quy định về giảm trừ gia cảnh và thủ tục đăng ký người phụ thuộc
Để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
- Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh: Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: Hướng dẫn chi tiết các loại giấy tờ cần thiết đối với từng đối tượng cụ thể như con cái (giấy khai sinh, thẻ học sinh/sinh viên), cha mẹ ngoài độ tuổi lao động hoặc mất khả năng lao động (giấy tờ xác nhận của cơ quan y tế hoặc chính quyền địa phương), và các đối tượng khác không nơi nương tựa.
- Thời điểm tính giảm trừ: Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm thì được tính giảm trừ từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
3. Thủ tục quyết toán thuế và ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Công văn tháo gỡ vướng mắc liên quan đến việc cá nhân tự quyết toán hoặc ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay:
- Trường hợp ủy quyền quyết toán thuế: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Trường hợp không được ủy quyền quyết toán: Cá nhân có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế 10% chưa đến mức phải nộp thuế hoặc không có nhu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này, hoặc cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi mà không đủ điều kiện ủy quyền theo quy định.
- Hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: Hướng dẫn về mẫu tờ khai quyết toán thuế, bảng kê chi tiết và thời hạn nộp hồ sơ nhằm tránh tình trạng chậm trễ, gây phát sinh phạt chậm nộp cho người nộp thuế.
4. Công tác khấu trừ thuế và hoàn thuế thu nhập cá nhân
Tổng cục Thuế nhấn mạnh trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và quyền lợi hoàn thuế của cá nhân:
- Khấu trừ thuế đối với lao động không ký hợp đồng: Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trước khi trả cho cá nhân.
- Điều kiện và thủ tục hoàn thuế: Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế. Cá nhân có số thuế nộp thừa được hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ nộp thuế tiếp theo khi thực hiện quyết toán thuế.
Kết luận
Công văn số 1375/TCT-TNCN là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất trong cách áp dụng luật, đồng thời hỗ trợ người nộp thuế tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1375/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2709/CT-TNCN ngày 06/3/2008 của Cục thuế thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thuế TNCN. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thủ tục hoàn thuế TNCN
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH111 ngày 29/11/2006.
Căn cứ Mục III Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; thì:
Cơ quan thuế gửi quyết định hoàn thuế cho Kho bạc Nhà nước nơi người được hoàn trả đã nộp thuế trước đó. Kèm theo Quyết định là Mẫu văn bản bổ sung thông tin hoàn thuế (theo hướng dẫn tại Công văn số 4267/TCT-KK ngày 16/10/2007 của Tổng cục Thuế) được áp dụng chung cho các Quyết định hoàn thuế, trong đó có cả thuế TNCN (trừ trường hợp hoàn thuế GTGT).
Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về tính chính xác của số thuế được hoàn cho người nộp thuế khi ra quyết định hoàn thuế. Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn thuế theo quyết định của cơ quan thuế gửi đến. Vì vậy, khi xác định số thuế được hoàn, căn cứ trên từng chứng từ nộp NSNN, từng biên lai hoặc chứng từ khấu trừ thuế thu nhập, cơ quan thuế phải kiểm tra số thuế được hoàn đó đã được cá nhân cơ quan chi trả thu nhập khấu trừ, nộp vào NSNN hay chưa.
2. Về ưu đãi thuế TNCN đối với cá nhân là kỹ sư tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất sản phẩm và dịch vụ phần mềm, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4072/TCT-PCCS ngày 03/1l/2006 hướng dẫn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4072/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với lao động trong lĩnh vực phần mềm
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 4Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn số 4267/TCT-KK về việc hướng dẫn thủ tục hoàn thuế cho người nộp thuế và hạch toán thuế cước do Tổng cục thuế ban hành
- 6Công văn 842/TCT-TNCN vướng mắc thuế thu nhập cá nhân từ quà biếu, tặng bằng tiền từ nước ngoài chuyển về do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 1375/TCT-TNCN về việc hướng dẫn vướng mắc về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1375/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/04/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
