Giới thiệu về Công văn số 137/TCT-CS
Công văn số 137/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài đối với khoản chi phí hoa hồng môi giới tiêu thụ sản phẩm phát sinh tại nước ngoài.
1. Điều kiện khấu trừ chi phí hoa hồng môi giới nước ngoài khi tính thuế TNDN
Để khoản chi phí hoa hồng môi giới tiêu thụ sản phẩm phát sinh ở nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế và hồ sơ pháp lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật thuế hiện hành:
- Liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phí môi giới phải thực tế phát sinh và phục vụ trực tiếp cho việc tìm kiếm khách hàng, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài.
- Hợp đồng môi giới hợp pháp: Doanh nghiệp phải ký kết hợp đồng môi giới bằng văn bản với tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài làm đại lý môi giới. Hợp đồng cần quy định rõ ràng về nội dung công việc môi giới, mức phí hoa hồng, phương thức thanh toán, thời hạn thực hiện và trách nhiệm của các bên.
- Chứng từ nghiệm thu và thanh toán: Phải có biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành hoặc bảng kê chi tiết sản phẩm tiêu thụ được qua môi giới có xác nhận của hai bên. Đồng thời, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng) đối với các khoản thanh toán có giá trị theo quy định của pháp luật.
- Hóa đơn, chứng từ thương mại: Doanh nghiệp cần lưu trữ hóa đơn hoặc chứng từ thương mại do bên môi giới nước ngoài phát hành phù hợp với thông lệ quốc tế và quy định pháp luật của nước sở tại để làm căn cứ hạch toán.
2. Quy định về Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với dịch vụ môi giới phát sinh tại nước ngoài
Nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với dịch vụ môi giới tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài được xác định dựa trên địa điểm thực hiện dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế nhà thầu:
- Trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu: Theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, dịch vụ môi giới bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài mà toàn bộ hoạt động dịch vụ được thực hiện ở ngoài lãnh thổ Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam. Do đó, tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận hoa hồng môi giới cho việc tiêu thụ sản phẩm ngoài Việt Nam sẽ không phải nộp thuế nhà thầu đối với khoản thu nhập này.
- Trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế: Nếu dịch vụ môi giới có bất kỳ phần hoạt động nào được thực hiện tại Việt Nam hoặc thuộc các trường hợp quy định có liên kết tiêu dùng tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế nhà thầu thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện chi trả.
3. Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp khi quyết toán thuế
Khi thực hiện hạch toán và chi trả khoản hoa hồng môi giới phát sinh ở nước ngoài, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra:
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng: Mức chi hoa hồng môi giới phải phù hợp với hiệu quả kinh tế mang lại và được quy định cụ thể trong Quy chế tài chính hoặc Quy chế môi giới của doanh nghiệp đã được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền.
- Kiểm soát hồ sơ giao dịch liên kết: Trường hợp bên nhận môi giới là bên có quan hệ liên kết với doanh nghiệp, giao dịch chi trả hoa hồng môi giới phải được chứng minh tuân thủ nguyên tắc giá thị trường và thực hiện kê khai giao dịch liên kết đầy đủ theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Lưu trữ hồ sơ chứng minh tính xác thực của giao dịch: Doanh nghiệp nên chủ động lưu trữ các tài liệu chứng minh hoạt động môi giới thực tế đã diễn ra (như email trao đổi công việc, tài liệu giới thiệu sản phẩm của bên môi giới, danh sách khách hàng do bên môi giới tiếp cận thành công) để phục vụ công tác giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 137/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế Bình Dương
Trả lời công văn số 9473/CT-THNVDT của Cục thuế Bình Dương đề nghị hướng dẫn về chi phí hoa hồng môi giới tiêu thụ sản phẩm phát sinh ở nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 3, điểm 4, mục II Thông tư số 62/2001/TT-BTC ngày 01/8/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi hoa hồng trong giao dịch, môi giới xuất khẩu quy định:
"3. Thẩm quyền quyết định việc chi hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu.
3.1. Đối với hàng xuất khẩu theo các Hiệp định hợp đồng của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3.2. Đối với hàng xuất khẩu thương mại của doanh nghiệp: Căn cứ vào quy chế được duyệt và hiệu quả kinh tế của từng hợp đồng xuất khẩu do có giao dịch, môi giới mang lại, Giám đốc các doanh nghiệp thỏa thuận với các đối tác và quyết định mức chi.
4. Khoản chi giao dịch, môi giới xuất khẩu phải thể hiện trong hợp đồng và phụ kiện, phụ lục kèm theo hợp đồng và có chứng từ hợp pháp chứng minh.
Trường hợp người hưởng hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu không thể ký vào phiếu chi hoặc không đồng ý thể hiện trong hợp đồng, phụ kiện, phụ lục kèm theo hợp đồng thì chứng từ chi phải có chữ ký của Giám đốc, kế toán trưởng, thủ quỹ của doanh nghiệp xuất khẩu.
Trong trường hợp này nếu có người trung gian trực tiếp nhận tiền để chuyển cho người hưởng hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu thì người trung gian chuyển tiền phải ký tên (ghi rõ họ tên, địa chỉ) vào giấy nhận tiền và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước doanh nghiệp và trước pháp luật."
Tại khoản 11, Điều 5 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP quy định về chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế: "Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, chi hoa hồng môi giới, chi hội nghị và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ được khống chế tối đa không quá 10% tổng số các khoản chi phí từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này. Đối với hoạt động thương nghiệp tổng chi phí hợp lý để xác định mức khống chế không bao gồm trị giá mua vào của hàng hóa bán ra."
Căn cứ các quy định trên, các khoản chi hoa hồng môi giới tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài được chấp nhận là chi phí hợp lý để tính thuế TNDN khi có đủ các điều kiện sau:
- Đối với hàng xuất khẩu theo các Hiệp định hợp đồng của Chính phủ, phải có Quyết định chi hoa hồng môi giới của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho hợp đồng xuất khẩu. Mức chi hoa hồng môi giới cho từng hợp đồng do Bộ trưởng Tài chính xem xét quyết định.
- Đối với hàng xuất khẩu thương mại của doanh nghiệp, phải có Qui chế chi hoa hồng môi giới áp dụng thống nhất trong doanh nghiệp. Mức chi hoa hồng môi giới do Giám đốc các doanh nghiệp tự quyết định căn cứ trên Qui chế chi hoa hồng môi giới của doanh nghiệp và phù hợp với mức khống chế về chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới quy định trong pháp luật về thuế TNDN.
- Khoản chi hoa hồng môi giới phải thể hiện trong hợp đồng và phụ kiện, phụ lục kèm theo hợp đồng và có chứng từ hợp pháp chứng minh theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người hưởng hoa hồng môi giới không thể ký vào phiếu chi hoặc không đồng ý thể hiện trong hợp đồng, phụ kiện, phụ lục kèm theo hợp đồng thì chứng từ chi phải có chữ ký của Giám đốc, kế toán trưởng, thủ quỹ của doanh nghiệp chi hoa hồng môi giới. Người nhận tiền phải ký tên (ghi rõ họ tên, địa chỉ) vào giấy nhận tiền và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước doanh nghiệp và trước pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Bình Dương biết và hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5062/CT-TTHT năm 2014 về chi phí hoa hồng môi giới của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 2Công văn 4019/TCT-PC năm 2014 xử lý đối với khoản chi phí hoa hồng cho nhà phân phối trong mạng lưới bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 18512/BTC-TCT năm 2016 về hạch toán chi phí môi giới và thuế khi hợp tác kinh doanh với cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 62/2001/TT-BTC hướng dẫn việc chi tiền hoa hồng trong giao dịch, môi giới xuất khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Công văn 5062/CT-TTHT năm 2014 về chi phí hoa hồng môi giới của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 4Công văn 4019/TCT-PC năm 2014 xử lý đối với khoản chi phí hoa hồng cho nhà phân phối trong mạng lưới bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 18512/BTC-TCT năm 2016 về hạch toán chi phí môi giới và thuế khi hợp tác kinh doanh với cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 137/TCT-CS về việc chi phí hoa hồng môi giới tiêu thụ sản phẩm phát sinh ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 137/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/01/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
