Công văn số 1366 TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% đối với hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Campuchia. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nắm rõ các điều kiện, thủ tục pháp lý cần thiết để được hưởng ưu đãi thuế suất 0% theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
- Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu
Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% khi xuất khẩu hàng hóa sang Campuchia, doanh nghiệp xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ và thủ tục theo quy định, bao gồm:
- Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ ký kết với thương nhân Campuchia theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Hàng hóa xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng từ phía khách hàng Campuchia chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam. Các trường hợp thanh toán bằng tiền mặt hoặc các hình thức thanh toán khác phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định đặc thù về quản lý ngoại hối và thương mại biên giới giữa Việt Nam và Campuchia.
- Hóa đơn thương mại: Doanh nghiệp phải xuất hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu theo đúng quy định hiện hành đối với lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu.
- Xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện
Trong trường hợp doanh nghiệp không xuất trình được đầy đủ các chứng từ hợp lệ theo quy định, cơ quan thuế sẽ thực hiện xử lý như sau:
- Không được áp dụng thuế suất 0%: Hàng hóa xuất khẩu không có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc tờ khai hải quan hợp lệ sẽ không được hưởng thuế suất thuế GTGT 0%.
- Áp dụng mức thuế suất tương ứng: Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa (thông thường là 5% hoặc 10% tùy thuộc vào loại mặt hàng).
- Xử lý khấu trừ thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% sẽ không được hoàn thuế mà chỉ được xem xét khấu trừ hoặc tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.
- Lưu ý đặc thù đối với hoạt động xuất khẩu sang Campuchia
Do đặc thù địa lý và phương thức giao thương biên giới giữa hai nước, Tổng cục Thuế lưu ý các doanh nghiệp cần đặc biệt chú trọng đến:
- Việc xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu biên giới để tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kiểm tra sau thông quan và hoàn thuế GTGT.
- Các phương thức thanh toán bù trừ hoặc thanh toán bằng đồng tiền của nước có chung biên giới phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng và có sự phê duyệt, giám sát của Ngân hàng Nhà nước theo quy chế quản lý biên giới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1366TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty cổ phần hữu hạn dây và cáp điện Taya Việt Nam
Trả lời công văn số 050301/CV ngày 1/3/2005 của Công ty cổ phần hữu hạn dây và cáp điện Taya (Việt Nam) về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu sang Campuchia, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ theo quy định tại Điểm 1.1 Mục II Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính thì hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng đã thực tế xuất khẩu, trong đó việc thanh toán đối với hàng hóa xuất khẩu phải được thực hiện qua Ngân hàng.
Ngoài ra, theo hướng dẫn tại công văn số 8282 TC/TCT ngày 12/8/2003 của Bộ Tài chính thì việc thanh toán tiền hàng xuất khẩu có thể được thanh toán quan tài khoản tiền gửi vãng lai của phía nước ngoài mở tại Ngân hàng ở Việt Nam.
Căn cứ theo các quy định trên, trường hợp của Công ty trong năm 2003 có xuất khẩu hàng sang Campuchia nhưng việc thanh toán tiền hàng xuất khẩu được khách hàng thanh toán bằng tiền mặt tại Công ty tại Việt Nam vì vậy số hàng này không đáp ứng đầy đủ điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Kể từ ngày Quyết định số 17/2004/QĐ-NHNN ngày 5/1/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực thi hành, nếu các cơ sở sản xuất, kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu sang Campuchia được Ngân hàng Nhà nước cho phép thu ngoại tệ tự do chuyển đổi và đáp ứng đủ điều kiện, thủ tục hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 06/2005/TT-BTC ngày 14/1/2005 của Bộ Tài chính thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu sang Campuchia.
Tổng cục Thuế thông báo Công ty cổ phần hữu hạn dây và cáp điện Taya Việt Nam được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 2231 TCT/NV6 ngày 19/06/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc Thủ tục hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu sang Campuchia
- 2Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 17/2004/QĐ-NHNN ban hành Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuachia do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4Thông tư 06/2005/TT-BTC hướng dẫn việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu sang Campuchia thu ngoại tệ tự do chuyển đổi tiền mặt do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1366 TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu sang Campuchia
- Số hiệu: 1366TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/05/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
