Tóm tắt Công văn số 1360 TCT/DNNN ngày 10/05/2004 của Tổng cục Thuế về chứng từ thanh toán đối với hàng hóa xuất khẩu
Công văn số 1360 TCT/DNNN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là điều kiện pháp lý bắt buộc để doanh nghiệp được hưởng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% và thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT đầu vào.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản bao gồm:
- Điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán phải được thực hiện thông qua tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và ngân hàng nước ngoài của bên mua.
- Yêu cầu đối với nội dung trên chứng từ: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ ràng các thông tin về số tiền thanh toán, tên và số tài khoản của bên chuyển tiền (phía nước ngoài), tên và số tài khoản của bên nhận tiền (doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam). Các thông tin này phải hoàn toàn trùng khớp với các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng xuất khẩu hoặc các phụ lục hợp đồng kèm theo.
- Xử lý các phương thức thanh toán đặc thù: Đối với các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ giữa hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, hoặc thanh toán ủy thác qua bên thứ ba, doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ văn bản thỏa thuận bù trừ, đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch (nếu có).
- Hệ quả pháp lý khi thiếu chứng từ hợp lệ: Những lô hàng xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc chứng từ không hợp lệ theo quy định sẽ không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và không được xét hoàn thuế GTGT đầu vào. Các trường hợp này sẽ phải kê khai và nộp thuế theo quy định đối với tiêu dùng nội địa hoặc không được khấu trừ thuế đầu vào tương ứng.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các quy định tại văn bản này với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành để đảm bảo thực hiện đúng các thủ tục hành chính về thuế và hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1360 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2004 |
Kính gửi: Công ty công nghiệp và xuất nhập khẩu cao su
Trả lời công văn số 140/CV-RBC ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Công ty công nghiệp và xuất nhập khẩu cao su về chứng từ thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo báo cáo của Công ty Công nghiệp và xuất nhập khẩu cao su: Công ty ký Hợp đồng vay vốn ngắn hạn với Công ty IKEA của Thuỵ Điển để Công ty IKEA trả tiền mua máy móc thiết bị từ Italia và Đức cho Công ty và Công ty sẽ thanh toán bằng cách bù trừ giữa số tiền nợ vay và số tiền bán hàng xuất khẩu.
Căn cứ hướng dẫn tại Công văn số 5957TC/TCT ngày 9 tháng 6 năm 2003 và Công văn số 8282TC/TCT ngày 12 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính về chứng từ thanh toán đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì việc thanh toán cấn trừ Khoản nợ vay nước ngoài với tiền hàng xuất khẩu để được xem xét hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty đã có đầy đủ hồ sơ chứng minh, bao gồm:
- Hợp đồng vay nợ với nước ngoài để nhập khẩu thiết bị theo dự án và trả nợ tiền vay bằng hàng hoá xuất khẩu.
- Hợp đồng xuất khẩu hàng hoá trong đó có Điều Khoản thanh toán với khách hàng: được sử dụng một phần tiền hàng để thanh toán cấn trừ Khoản nợ vay nhập khẩu thiết bị.
- Tờ khai hải quan về nhập khẩu thiết bị.
- Bản xác nhận của phía nước ngoài về việc cấn trừ Khoản nợ vay.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được kiểm tra, hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1360 TCT/DNNN ngày 10/05/2004 của Tổng cục thuế về việc chứng từ thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu
- Số hiệu: 1360TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/05/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
