Tóm tắt Công văn số 1357 TCT/ĐTNN ngày 10/05/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với đại lý Bảo hiểm nhân thọ
Công văn số 1357 TCT/ĐTNN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng đối với hoạt động đại lý bảo hiểm nhân thọ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp bảo hiểm và các đại lý bảo hiểm thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của văn bản
- Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hoạt động hợp pháp tại thị trường Việt Nam.
- Áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân làm đại lý bán bảo hiểm nhân thọ hưởng hoa hồng từ doanh nghiệp bảo hiểm.
- Làm rõ nghĩa vụ thuế GTGT đối với khoản thu nhập từ hoa hồng đại lý bảo hiểm nhân thọ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh.
- Quy định về thuế GTGT đối với dịch vụ bảo hiểm nhân thọ và đại lý bảo hiểm
- Theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm ban hành, dịch vụ bảo hiểm nhân thọ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Hoạt động đại lý bảo hiểm cho các dịch vụ bảo hiểm không chịu thuế GTGT (bao gồm cả bảo hiểm nhân thọ) cũng thuộc đối tượng không phải chịu thuế GTGT.
- Do đó, khoản hoa hồng đại lý mà các đại lý bảo hiểm nhân thọ nhận được từ doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Hướng dẫn về việc lập hóa đơn và kê khai thuế
- Khi nhận tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm nhân thọ, các đại lý là tổ chức thực hiện lập hóa đơn GTGT theo quy định. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Đối với các đại lý là cá nhân, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập theo quy định trước khi chi trả hoa hồng, cá nhân đại lý không phải tự kê khai và nộp thuế GTGT cho khoản hoa hồng này.
- Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện kê khai, quyết toán thuế theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế đối với các khoản chi phí hoa hồng đại lý không chịu thuế GTGT nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan và doanh nghiệp liên quan
- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp bảo hiểm và hệ thống đại lý trên địa bàn thực hiện thống nhất theo nội dung hướng dẫn tại công văn này.
- Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có trách nhiệm rà soát, hướng dẫn các đại lý thuộc hệ thống quản lý của mình thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ khi nhận hoa hồng bảo hiểm.
- Các trường hợp thực hiện sai quy định dẫn đến sai lệch nghĩa vụ thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo các quy định pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1357 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam |
Trả lời công văn số 8404 ngày 22 tháng 4 năm 2004 của Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam, công văn số 220404/BTC ngày 2 tháng 4 năm 2004 của Công ty TNHH Bảo hiểm Quốc tế Mỹ về thuế GTGT đối với các Đại lý và cộng tác viên bảo hiểm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 8, Mục II, Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT thì bảo hiểm nhân thọ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ vào quy định trên và công văn số 4575 TC/TCT ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính thì: các cộng tác viên, cơ sở kinh doanh đại lý hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không phải kê khai nộp thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ và hoa hồng được hưởng của hàng hoá, dịch vụ bán ra.
Các cơ sở kinh doanh, đại lý kê khai nộp thuế TNDN đối với hoa hồng đại lý. Cơ sở kinh doanh là cá nhân làm đại lý, cộng tác viên không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán chứng từ, thì nộp thuế TNDN theo thuế suất 5% tính trên doanh thu hoa hồng. Trường hợp cá nhân làm đại lý, cộng tác viên có thu nhập bình quân tháng trong năm dưới mức lượng tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước thì được miễn thuế thu nhập theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính. Các cơ sở kinh doanh có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay vào NSNN thuế TNDN phải nộp của các đại lý, cộng tác viên thuộc đối tượng phải nộp thuế theo mức ấn định 5% và được hưởng Khoản thù lao bằng 0,8% số thuế thực tế đã thu của các đại lý, cộng tác viên để nộp NSNN. Số tiền thù lao này được khấu từ vào số tiền thuế TNDN thu của đại lý, cộng tác viên trước khi nộp vào NSNN.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam và Công ty TNHH Bảo hiểm Quốc tế Mỹ về được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 4575 TC/TCT ngày 29/04/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về thuế GTGT
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1357 TCT/ĐTNN ngày 10/05/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT đối với đại lý Bảo hiểm nhân thọ
- Số hiệu: 1357TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/05/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
