Giới thiệu về Công văn số 1347 TCT/TS
Công văn số 1347 TCT/TS được ban hành ngày 07/05/2004 bởi Tổng cục Thuế. Nội dung chính của văn bản này tập trung vào việc giải quyết và trả lời các đơn thư kiến nghị, phản ánh của công dân liên quan đến các chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất.
Thông tin thuộc tính pháp lý của văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1347 TCT/TS về việc trả lời đơn thư của công dân về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 07/05/2004.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế, phí, lệ phí và chính sách đất đai (tiền sử dụng đất).
Nội dung cốt lõi và định hướng chính sách
Dựa trên thông tin trích xuất về tiêu đề và tính chất của văn bản, nội dung trọng tâm xoay quanh các vấn đề pháp lý sau:
- Giải đáp vướng mắc của công dân: Tiếp nhận, xem xét và đưa ra phản hồi chính thức đối với các khiếu nại, thắc mắc của người dân về việc áp dụng chính sách thu tiền sử dụng đất.
- Hướng dẫn thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất: Làm rõ các điều kiện, đối tượng và hạn mức được áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật đất đai hành chính tại thời điểm năm 2004.
- Đảm bảo tính thống nhất trong thực thi: Hướng dẫn cơ quan thuế địa phương thực hiện đúng quy trình, thủ tục xét duyệt hồ sơ miễn giảm, tránh gây phiền hà cho người dân đồng thời đảm bảo không thất thoát ngân sách nhà nước.
Lưu ý: Do phần nội dung chi tiết của các điều khoản cụ thể chưa được cung cấp đầy đủ trong tài liệu trích xuất, người sử dụng cần đối chiếu thêm với văn bản gốc để nắm rõ các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết cho từng trường hợp cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1347 TCT/TS | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2004 |
| Kính gửi: | Bà Tạ Thị Hồng Đức |
Trả lời đơn thư đề ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Bà Đức hỏi về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Tiết c, Khoản 2, Điều 2 Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 2 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở quy định Điều kiện và mức hỗ trợ tiền sử dụng đất đối với thân nhân liệt sỹ như sau: “Thân nhân của liệt sỹ, người có công giúp đỡ Cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh và người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 40% được hỗ trợ 70% tiền sử dụng đất”.
- Tại Điểm 3.3, Mục 3, Phần C Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ quy định về giảm tiền sử dụng đất đối với thân nhân liệt sĩ như sau: “Thân nhân của liệt sĩ, người có công giúp đỡ Cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 40% được hỗ trợ 70% tiền sử dụng đất”.
Căn cứ các quy định nêu trên, thì trường hợp người sử dụng đất là thân nhân của liệt sĩ và người có công giúp đỡ Cách mạng hiện đang hưởng trợ cấp hàng tháng của Nhà nước, khi phải nộp tiền sử dụng đất thì mới thuộc đối tượng được xét giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp. Còn trường hợp của Bà tuy là thân nhân liệt sỹ (con liệt sỹ), nhưng hiện tại Bà không còn được hưởng trợ cấp của Nhà nước đối với thân nhân của liệt sĩ (theo đơn của Bà thì Bà hiện nay không còn được hưởng trợ cấp). Vì vậy, Bà không thuộc đối tượng xét miễn, giảm tiền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế trả lời để Bà Đức được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Quyết định 118-TTg năm 1996 về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 115/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ tài chính ban hành
- 3Công văn 4308/TCT-VP năm 2013 trả lời đơn của công dân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 1347 TCT/TS ngày 07/05/2004 của Tổng cục thuế về việc trả lời đơn thư của công dân về C/S miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 1347TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/05/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
