Tóm tắt Công văn số 1342TCT/PCCS về việc giải đáp chính sách thuế
Công văn số 1342TCT/PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích giải đáp các thắc mắc, kiến nghị của bạn đọc Thời báo Kinh tế liên quan đến việc thực thi các chính sách thuế hiện hành. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp người nộp thuế và các tổ chức liên quan nắm rõ quy trình, thủ tục và nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
Thông tin pháp lý cơ bản của văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1342TCT/PCCS về việc giải đáp chính sách thuế cho bạn đọc Thời báo Kinh tế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Đối tượng áp dụng: Bạn đọc của Thời báo Kinh tế, người nộp thuế, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có vướng mắc về chính sách thuế cần được giải đáp.
Nội dung cốt lõi và định hướng giải quyết của Tổng cục Thuế
Dựa trên tính chất của văn bản giải đáp chính sách thuế, nội dung tập trung vào các vấn đề trọng tâm sau:
- Giải đáp vướng mắc thực tế: Trực tiếp trả lời các câu hỏi cụ thể của người nộp thuế về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế, phí khác phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hướng dẫn áp dụng pháp luật: Đưa ra các căn cứ pháp lý rõ ràng từ các Luật Thuế, Nghị định và Thông tư liên quan để người nộp thuế thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
- Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Hỗ trợ giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kê khai, nộp thuế, hoàn thuế và miễn giảm thuế, góp phần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
- Tăng cường công tác tuyên truyền: Phối hợp với các cơ quan báo chí, cụ thể là Thời báo Kinh tế, để phổ biến rộng rãi các chính sách thuế mới, giúp nâng cao tính minh bạch và ý thức chấp hành pháp luật thuế của cộng đồng.
Lưu ý: Nội dung chi tiết của từng điều khoản cụ thể trong văn bản này được áp dụng theo hướng dẫn trực tiếp từ Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành nhằm đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tiễn pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1342 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 9 tháng 5 năm 2005 |
Kính gửi: Thời báo Kinh tế Việt Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn của Thời báo Kinh tế Việt Nam ngày 13/12/2004 về việc giải đáp chính sách thuế cho bạn đọc; các câu hỏi liên quan đến thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Tại Tiết b, Điểm 1.7, Mục VI, phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, quy định: "Tổ chức, cá nhân mua hàng làm mất hoá đơn mua hàng bản gốc (liên 2) do hoàn cảnh khách quan như thiên tai, hoả hoạn, bị mất cắp; khi xẩy ra mất hoá đơn trong các trường hợp nêu trên, tổ chức, cá nhân phải khai báo, lập biên bản về số hoá đơn bị mất, lý do mất, có xác nhận của cơ quan thuế đối với trường hợp thiên tai, hoả hoạn, xác nhận của cơ quan công an địa phương đối với trường hợp mất cắp. Hồ sơ mất hoá đơn gồm:
- Công văn, đơn của tổ chức, cá nhân về việc làm mất hoá đơn.
- Biên bản mất hoá đơn mua hàng.
- Bản sao hoá đơn mua hàng liên 1 có xác nhận ký tên, đóng dấu (nếu có) của bên bán hàng."
Khi nhận được hồ sơ mất hoá đơn mua hàng của tổ chức và cá nhân thì Cục Thuế phải thông báo số hoá đơn mua hàng bị mất tới các Chi cục Thuế và các cơ quan nội chính trong tỉnh, đồng thời gửi cho Tổng cục Thuế và các Cục Thuế trong cả nước biết để truy tìm, phát hiện, ngăn chặn hành vi lợi dụng; đồng thời xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân làm mất hoá đơn. Sau khi đã nộp đủ số tiền phạt thì hồ sơ nêu trên được sử dụng làm chứng từ khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
2/ Các khoản chi phí của văn phòng công ty gồm nhiều loại: khấu hao nhà, chi phí mua ngoài như: điện, điện thoại, văn phòng phẩm, kiểm toán, dịch vụ pháp lý, tiếp tân, khánh tiết... tất cả các khoản chi phí này phải có chứng từ hợp pháp mới được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế. Riêng một số khoản chi phí cần lưu ý như sau:
- Tiền điện, điện thoại, nước trong trường hợp thuê nhà làm trụ sở kinh doanh nhưng sử dụng hợp đồng cũ của chủ nhà không làm hợp đồng mới nên trên chứng từ không thể hiện mã số và tên đơn vị thanh toán do đó không được tính vào chi phí hợp lý là đúng quy định.
- Các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, chi hoa hồng môi giới, chi hội nghị và các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh được khống chế không quá 10% tổng 10 khoản chi phí theo quy định của Luật thuế TNDN. Đối với hoạt động thương nghiệp tổng chi phí hợp lý để xác định mức khống chế không bao gồm giá trị mua vào của hàng hoá bán ra.
3/ Đối với hoạt động dự án của tổ chức phi chính phủ nước ngoài đề nghị độc giả Nguyễn Việt Anh nêu cụ thể hoạt động của dự án nào? và liên lạc với Phòng tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế của Cục Thuế TP. Hà Nội để được trả lời.
Tổng cục Thuế thông báo để Thời báo Kinh tế Việt Nam biết và trả lời bạn đọc.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1342TCT/PCCS về việc giải đáp chính sách thuế cho bạn đọc Thời báo Kinh tế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1342TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/05/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
