Tóm tắt Công văn số 1333 TCT/DNK về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu
Công văn số 1333 TCT/DNK được ban hành ngày 07/05/2004 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện các quy định về thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế GTGT hàng xuất khẩu
Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, thủ tục hồ sơ pháp lý để hàng hóa xuất khẩu được hưởng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi 0% và các trường hợp xử lý khi không đáp ứng đủ điều kiện:
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Để được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp bắt buộc phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh theo quy định, bao gồm: Hợp đồng bán hàng hóa ký kết với nước ngoài; Tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan; Chứng từ thanh toán qua ngân hàng; Hóa đơn thương mại xuất khẩu.
- Quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đây là điều kiện tiên quyết để kiểm soát tính chân thực của giao dịch xuất khẩu. Tiền thanh toán hàng hóa xuất khẩu phải được chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài tại ngân hàng nước ngoài vào tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam mở tại ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Xử lý trường hợp thiếu chứng từ thanh toán: Đối với các trường hợp hàng hóa đã thực tế xuất khẩu, có tờ khai hải quan và hợp đồng nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định, doanh nghiệp sẽ không được áp dụng thuế suất 0% và không được hoàn thuế GTGT đầu vào đối với lô hàng đó.
- Xử lý trường hợp thiếu tờ khai hải quan: Nếu hàng hóa không có tờ khai hải quan xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan, lô hàng đó sẽ bị coi là tiêu thụ nội địa và doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu thụ trong nước.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 1333 TCT/DNK giúp tăng cường công tác quản lý thuế, hạn chế tối đa các hành vi gian lận thương mại nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT của Nhà nước. Đồng thời, văn bản tạo ra hành lang hướng dẫn rõ ràng để các doanh nghiệp xuất khẩu tự kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ kế toán và thủ tục hải quan một cách minh bạch, đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1333 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Mỹ Lệ |
Trả lời Công văn số 09/TT-CT ngày 23/02/2004 của Công ty Mỹ Lệ TNHH v/v Doanh thu và khấu trừ thuế đầu vào của các lô hàng xuất khẩu sang Trung Quốc từ sau ngày 30/9/2002, Tổng cục Thuế có ý kiến sau:
1- Từ 1/10/2002 đến 31/12/2003:
Theo quy định tại Điểm 1.1 Mục III Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT, quy định:
- Hàng hoá được áp dụng thuế suất 0% là hàng hoá xuất khẩu.
- Hàng hoá xuất khẩu được hưởng thuế suất 0% phải đáp ứng đủ các Điều kiện chứng minh là hàng thực tế đã xuất khẩu:
Hợp đồng bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công, sản xuất hàng xuất khẩu ký với nước ngoài, hợp đồng uỷ thác xuất khẩu đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu.
Hoá đơn GTGT bán hàng hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất và cho các đối tượng khác được xác định như xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.
Hàng hoá xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất phải thanh toán qua Ngân hàng, chứng từ thanh toán là Giấy báo có.
Tờ khai Hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận đã xuất khẩu của cơ quan Hải quan.
Riêng Điều kiện thanh toán qua Ngân hàng được quy định theo hướng dẫn tại Điểm 1.1 Mục III Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT. Phương thức và chứng từ thanh toán qua ngân hàng thực hiện theo quy định tại Công văn số 1186/NHNN-QLNH ngày 01/11/2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thực hiện thanh toán tiền bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và Công văn số 8282 TC/TCT ngày 12/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chứng từ thanh toán đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu.
2- Từ 01/01/2004 thực hiện theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT.
Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn nêu trên thì các lô hàng do công ty xuất khẩu sang Trung Quốc được thanh toán do người đại diện của bên nhập khẩu (Trung Quốc) ở Việt Nam chuyển tiền từ Ngân hàng Việt Nam vào tài Khoản của Công ty TNHH Mỹ Lệ không được coi là hình thức thanh toán hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng, vì vậy không được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% và khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đối với hàng hoá này nếu được xác định là thực tế đã xuất khẩu sẽ không phải tính thuế GTGT đầu ra.
Doanh thu hàng hoá xuất khẩu được căn cứ vào hoá đơn bán hàng và số tiền thu được để xác định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị công ty liên hệ với Cục thuế địa phương để có hướng giải quyết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1333 TCT/DNK ngày 07/05/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT hàng xuất khẩu
- Số hiệu: 1333TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/05/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
