Giới thiệu về Công văn số 1331/TCT-TS của Tổng cục Thuế
Công văn số 1331/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến việc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với đất đai. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Thuế địa phương và người nộp thuế nhằm đảm bảo tính thống nhất, chính xác trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, đồng thời hạn chế các sai sót trong việc áp dụng bảng giá đất tại các địa phương.
Các nội dung cốt lõi về tính lệ phí trước bạ đất
Dưới đây là các nguyên tắc và phương pháp xác định lệ phí trước bạ đất được tổng hợp và phân tích chi tiết từ hướng dẫn của Tổng cục Thuế:
1. Nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ đất
- Trường hợp căn cứ vào Bảng giá đất: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất được xác định dựa trên Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Trường hợp căn cứ vào Hợp đồng chuyển nhượng: Nếu giá đất ghi trên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, thì giá tính lệ phí trước bạ sẽ là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thực tế. Quy định này nhằm ngăn chặn việc kê khai thấp hơn giá trị giao dịch thực tế để giảm bớt số thuế phải nộp.
- Trường hợp đất nhà nước giao, cho thuê: Đối với đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, giá tính lệ phí trước bạ là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật đất đai.
2. Công thức tính lệ phí trước bạ đất cụ thể
Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp đối với đất được xác định theo công thức chuẩn sau:
- Công thức chung: Lệ phí trước bạ phải nộp = Diện tích đất chịu thuế (m2) x Giá một mét vuông đất tại Bảng giá đất (đồng/m2) x Mức thu lệ phí trước bạ (%).
- Mức thu lệ phí trước bạ đối với đất: Hiện nay, mức thu lệ phí trước bạ áp dụng đối với nhà, đất là 0,5% giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ.
3. Xác định diện tích đất tính lệ phí trước bạ
- Diện tích đất tính lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Số liệu về diện tích đất phải căn cứ vào thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp cho cơ quan thuế.
4. Các trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ đất liên quan
Bên cạnh việc tính thuế, văn bản cũng lưu ý các cơ quan thuế địa phương rà soát các đối tượng được miễn lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật hiện hành, bao gồm:
- Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các mục đích công cộng, nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Các trường hợp đất đai được cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, hư hỏng hoặc đính chính thông tin mà không thay đổi chủ sở hữu hoặc không làm tăng diện tích đất sử dụng.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng Công văn 1331/TCT-TS
Việc ban hành Công văn 1331/TCT-TS giúp hạn chế tình trạng thất thu ngân sách nhà nước từ các giao dịch chuyển nhượng bất động sản hai giá (giá kê khai thấp hơn giá giao dịch thực tế). Người nộp thuế cần lưu ý kê khai trung thực giá trị chuyển nhượng trên hợp đồng để tránh các rủi ro pháp lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1331/TCT-TS | Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Bắc Giang
Trả lời công văn số 150/CT-THDT ngày 26/02/2007 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang về giá thu lệ phí trước bạ đất nhà vườn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 1.2, Mục I, Phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ quy định:
“1.2. Giá một m2 đất … do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân tỉnh) quy định theo khung giá các loại đất Chính phủ quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung các loại đất…
c) Đối với đất được nhà nước giao không qua hình thức đấu giá thì tính lệ phí trước bạ theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ.”
- Tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất không có quy định về Khung giá đất đối với đất nhà vườn.
Căn cứ quy định trên đây, trường hợp tại Bắc Giang, UBND tỉnh có Quyết định số 1110/QĐ-UBND ngày 26/7/2006 về việc phê duyệt giá bán và phương thức bán 41 lô đất nhà vườn (giao đất có thu tiền sử dụng đất) với mức giá thấp hơn mức giá quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh công bố vào ngày 01/01 hàng năm theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP thì: giá tính lệ phí trước bạ đối với những lô đất “nhà vườn” nêu trên là giá đất (đất ở) quy định tại Bảng giá đất do UBND ban hành theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP áp dụng tại thời điểm trước bạ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bắc Giang biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1331/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc tính lệ phí trước bạ đất
- Số hiệu: 1331/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/04/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/04/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
