Tổng quan về Công văn số 1327/TCT-CS
Công văn số 1327/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này nắm rõ các quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, từ đó thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định của pháp luật.
Chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng, bao gồm cả casino và các trò chơi điện tử có thưởng, thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định cụ thể như sau:
- Doanh thu làm căn cứ tính thuế TTĐB: Là doanh thu từ hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng sau khi đã trừ đi số tiền thực tế trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng.
- Điều kiện trừ số tiền trả thưởng: Số tiền trả thưởng được trừ phải đảm bảo tính xác thực, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và phù hợp với thể lệ trò chơi đã được công bố.
- Thuế suất áp dụng: Doanh nghiệp thực hiện áp dụng mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt theo đúng quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành đối với loại hình dịch vụ này.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ kinh doanh trò chơi có thưởng được xác định dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế hiện hành:
- Giá tính thuế GTGT: Là doanh thu thu được từ hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng trừ đi số tiền đã trả thưởng cho khách hàng (giá dịch vụ chưa có thuế GTGT).
- Phương pháp tính thuế: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (khấu trừ hoặc trực tiếp) theo đúng đăng ký và điều kiện thực tế của cơ sở kinh doanh.
- Hóa đơn, chứng từ: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập hóa đơn và chứng từ theo quy định đối với mọi khoản doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi có thưởng phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN đối với phần thu nhập chịu thuế từ hoạt động này:
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng và các khoản thu nhập khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động này.
- Chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm chi phí mua sắm, vận hành máy móc thiết bị trò chơi, chi phí trả thưởng) nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.
Yêu cầu quản lý và tuân thủ đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp quản lý sau:
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải thực hiện mở sổ sách kế toán, theo dõi và hạch toán riêng biệt doanh thu, chi phí và số tiền trả thưởng của từng loại hình trò chơi có thưởng.
- Lưu trữ hồ sơ: Thiết lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc xác định doanh thu và các khoản chi trả thưởng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
- Kê khai và nộp thuế: Thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ và đúng thời hạn quy định đối với tất cả các sắc thuế phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1327/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trả lời công văn số 5720/CT-TTHT ngày 29/11/2007 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đề nghị hướng dẫn xử lý một số vướng mắc trong việc chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng,Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điểm 3 Điều 2 Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày 8/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:
a. “Máy chơi trò chơi điện tử có thưởng” là máy chơi trò chơi có thưởng dùng cho trò chơi điện tử có thưởng, trong đó tỷ lệ trả thưởng và hệ thống trả thưởng tự động được cài đặt sẵn trong máy.
b. “Máy chơi trò chơi có thưởng khác” là máy chơi trò chơi có thưởng, nhưng không thuộc các loại máy quy định tại Mục a Khoản 3 Điều này.
Đề nghị Cục thuế căn cứ theo quy định trên để xác định loại “Máy chơi trò chơi điện tử có thưởng” và “Máy chơi trò chơi có thưởng khác”.
2. Việc xác định doanh thu tính thuế:
Tại Điểm 5 Mục I Phần B Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế TTĐB hướng dẫn: “Đối với dịch vụ ca-si-no, trò chơi bằng máy giắc-pót là doanh số bán chưa có thuế GTGT đã trừ trả thưởng tức là bằng số tiền thu được (chưa có thuế GTGT) do đổi cho khách hàng trước khi chơi tại quầy đổi tiền hoặc bàn chơi, máy chơi trừ đi số tiền đổi trả lại cho khách”.
Tại Điểm 1.a Điều 3 Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC nêu trên hướng dẫn: “Đối với máy chơi trò chơi điện tử có thưởng mà khi chơi người chơi phải đưa đồng tiền quy ước hoặc tiền trực tiếp vào máy chơi điện tử để tiến hành chơi: Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được khi mở túi”.
Căn cứ các hướng dẫn trên, doanh thu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh trò chơi bằng Máy chơi trò chơi có thưởng đều được xác định bằng toàn bộ số tiền thu được do đổi cho khách hàng trước khi chơi trừ đi số tiền trả thưởng cho khách và số tiền đổi lại cho khách sau khi chơi.
Trường hợp người chơi nhận tiền thưởng tại quầy thu ngân: Khi máy báo người chơi trúng thưởng thì cần có xác nhận việc trúng thưởng đó từ máy và được lưu lại trong túi (bằng ảnh chụp hoặc hóa đơn trúng thưởng). Do đó, doanh thu vẫn được xác định là số tiền thu được khi mở túi (đã trừ đi phần trả thưởng cho khách chơi theo hóa đơn hoặc ảnh lưu tại túi).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 91/2005/QĐ-BTC về Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 149/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2211/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh buôn chuyến do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 1327/TCT-CS về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1327/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
