Giới thiệu về Công văn số 1282/TCHQ-KTTT
Công văn số 1282/TCHQ-KTTT được ban hành ngày 27/3/2003 bởi Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất phương án xử lý thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe gắn máy, một trong những mặt hàng có sức tiêu thụ lớn và chịu sự quản lý nghiêm ngặt về chính sách thuế tại thời điểm bấy giờ.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Số hiệu văn bản: 1282/TCHQ-KTTT
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 27/03/2003
- Nội dung chính: Xử lý thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe gắn máy
Các nội dung trọng tâm trong việc xử lý thuế nhập khẩu xe gắn máy
Căn cứ vào tên gọi và tính chất nghiệp vụ của văn bản trong hệ thống pháp luật hải quan, các nội dung cốt lõi xoay quanh việc xử lý thuế nhập khẩu xe gắn máy bao gồm:
- Kiểm tra và xác định trị giá tính thuế: Hướng dẫn các cục hải quan tỉnh, thành phố thực hiện việc kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với xe gắn máy nguyên chiếc và bộ linh kiện xe gắn máy nhập khẩu, đảm bảo tính đúng, tính đủ thuế theo quy định.
- Xử lý các trường hợp áp dụng sai thuế suất: Đưa ra biện pháp giải quyết cụ thể đối với các doanh nghiệp kê khai không đúng mã số thuế, áp dụng sai thuế suất ưu đãi hoặc các trường hợp gian lận thương mại qua giá nhằm trốn thuế.
- Quy trình truy thu và hoàn thuế: Quy định chi tiết về thủ tục, hồ sơ và thẩm quyền quyết định việc truy thu thuế đối với các lô hàng phát hiện vi phạm sau thông quan, hoặc hoàn thuế đối với các trường hợp nộp thừa, nộp nhầm theo đúng quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Tăng cường công tác quản lý và báo cáo: Yêu cầu cơ quan hải quan các cấp tăng cường phối hợp với cơ quan thuế nội địa để kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc xe gắn máy lưu thông trên thị trường, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về số liệu thu thuế nhập khẩu xe gắn máy về Tổng cục Hải quan.
Vai trò và hiệu lực thực thi
Công văn số 1282/TCHQ-KTTT là căn cứ pháp lý trực tiếp để cơ quan hải quan địa phương giải quyết các hồ sơ tồn đọng về thuế xe gắn máy, giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp nhập khẩu chấp hành tốt pháp luật, đồng thời răn đe và xử lý nghiêm các hành vi trục lợi, thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1282/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2003 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, Thành phố
Để đảm bảo việc thực hiện truy thu, truy hoàn thuế nhập khẩu năm 2001 đối với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe hai bánh gắn máy được dứt điểm, sau khi họp bàn thống nhất với Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan yêu cầu cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tập trung chỉ đạo ráo riết các công việc sau:
1. Tổ chức lực lượng nghiên cứu sâu hướng dẫn tại các công văn số 4687 TCT/ NV3 ngày 9/12/2002 và số 674/TCT/NV3 ngày 24/2/2003 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn trước đây về xử lý truy thu đối với các trường hợp vi phạm như vượt công suất, bán hạn ngạch...để tính lại chính xác số thuế nhập khẩu phải truy thu, truy hoàn năm 2001 của từng doanh nghiệp.
* Các đơn vị trực tiếp làm thủ tục nhập khẩu cho các doanh nghiệp căn cứ các số liệu trên tờ khai hải quan để tính lại số thuế nhập khẩu chi từng trường hợp, cụ thể:
- Đối với số bộ linh kiện không vi phạm theo quy định tại các văn bản hướng dẫn hiện hành (số bộ linh kiện được quyết toán theo Biên bản quyết toán) thì căn cứ vào thuế suất, phương pháp xác định giá đã được hướng dẫn rất cụ thể tại công văn số 4687 TCT/NV3 và số 674 TCT/NV3 dẫn trên để tính lại số thuế thực phải nộp của doanh nghiệp trong năm 2001.
- Đối với số bộ linh kiện vi phạm phải truy thu theo thuế suất thuế nhập khẩu phải 60% thì tính ngay số thuế thực phải nộp và thông báo cho các Doanh nghiệp.
- Đối với các doanh nghiệp chưa ký biên bản quyết toán (có danh sách kèm theo) thì tính ngay thuế suất 60% đối với toàn bộ linh kiện nhập khẩu của các doanh nghiệp.này và thông báo ngay cho doanh nghiệp.
- Thực hiện việc bù trừ số thuế nhập khẩu được truy hoàn cho số thuế nhập khẩu phải truy thu theo các tờ khai nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy của từng doanh nghiệp đăng ký làm thủ tục tại đơn vị mình.
- Đối với các doanh nghiệp đã tính toán được theo hướng dẫn tại công văn số 4687 TCT/NV3 (không phải tính toán lại theo điều chỉnh bổ sung của công văn số 674 TCT/NV3) và đã thông báo cho các doanh nghiệp thì yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện đúng kế hoạch trả nợ, thời gian giãn nợ...theo hướng dẫn tại công văn 4687/TCT/NV3.
Trường hợp phải điều chỉnh lại theo hướng dẫn tại công văn 674 TCT/NV3 thì các doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu phải truy thu do cơ quan Hải quan thông báo theo đúng quy định tại điểm b, mục II công văn số 4687/TCT/NV3, thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày 15/03/2003.
- Tất cả các trường hợp sau khi tính lại đều phải thông báo ngay tới doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp không tới làm việc).
- Số thuế phải truy hoàn của từng doanh nghiệp sau khi đã bù trừ được lập thành báo cáo để gửi Tổng cục Hải quan (vụ KTTT-XNK) và Cục Hải quan nơi Doanh nghiệp đăng ký thực hiện chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hoá để tập hợp (theo mẫu 1).
* Các Cục hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký thực hiện chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hoá có trách nhiệm:
- Tập hợp báo cáo của các đơn vị bạn để thực hiện việc tính toán bù trừ số thuế nhập khẩu được truy hoàn cho số thuế nhập khẩu phải truy thu đối với số bộ linh kiện xe 2 bánh gắn máy nhập khẩu trong năm 2001 của từng doanh nghiệp giữa các cục Hải quan theo nguyên tắc bù trừ lùi dần (những tờ khai đăng ký nhập khẩu thời điểm sau được ưu tiên bù trừ trước).
- Tổng hợp số lượng bộ linh kiện đã nhập khẩu của doanh nghiệp tại các đơn vị, căn cứ vào công văn số 595/CV-CNCL ngày 22/2/2002 của Bộ công nghiệp để trừ lùi từ tờ khai nhập khẩu đầu tiên trong năm cho tới khi đủ số lượng theo quy định tại công văn dẫn trên, số còn lại được tính là số lượng vượt công suất và phải tính theo thuế suất 60% đồng thời thông báo cho các đơn vị đã làm thủ tục cho số linh kiện này để tính lại số thuế phải truy thu vượt quá công suất.
- Tổng hợp kết quả báo cáo Tổng cục Hải quan (Vụ KTTT-XNK) số còn phải truy thu hoặc truy hoàn sau khi đã tính toán bù trừ của từng doanh nghiệp trước ngày 31/3/2003 (theo mẫu 2)
2. Trước mắt các đơn vị tập trung mọi biện pháp theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để truy thu số thuế phải nộp của các doanh nghiệp. Tạm thời chưa giải quyết các trường hợp được truy hoàn. Việc giải quyết truy hoàn Tổng cục Hải quan sẽ có hướng dẫn cụ thể sau.
Đây là công việc cấp bách, Lãnh đạo Tổng cục yêu cầu các đồng chí Cục trưởng trực tiếp chỉ đạo đơn vị mình thực hiện và chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng về nội dung các công việc nêu trên.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP CHƯA KÝ BIÊN BẢN QUYẾT ĐỊNH QUYẾT TOÁN THUẾ THEO TỶ LỆ NỘI ĐỊA HOÁ MẶT HÀNG XE HAI BÁNH GẮN MÁY NĂM 2001
1. Công ty Incomex Sài gòn
2. Công ty Vật tư nông nghiệp Phú yên (Amaseco)
3. Công ty XNK Tổng hợp 3.
4. Công ty Sản xuất kinh doanh XNK Quận 1 (Fimexco)
5. Công ty Xe đạp xe máy Thái Bình
6. Công ty Thương mại dịch vụ hữu nghị Bắc Giang
7. Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ kho vận Hải phòng
8. Công ty Cộng nghệ mới (Nacenimex).
Đơn vị...... Mẫu 1 .
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ THEO TỶ LỆ NỘI ĐỊA HOÁ ĐỐI VỚI MẶT HÀNG XE MÁY VÀ ĐỘNG CƠ XE MÁY NĂM 2001
Đính kèm công văn số: 1282 ngày 27/3/2003
| STT | Tên doanh nghiệp | Số lượng bộ linh kiện nhập khẩu theo từng tờ khai | Nhãn hiệu | Thuế suất theo thông báo | Thuế suất theo quyết toán | Số thuế nhập khẩu đã nộp | Số thuế nhập khẩu phải truy thu | Số thuế nhập khẩu phải truy hoàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
Cục trưởng cục Hải quan
(ký tên, đóng dấu)
Đơn vị...... Mẫu 2 .
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ THEO TỶ LỆ NỘI ĐỊA HOÁ ĐỐI VỚI MẶT HÀNG XE MÁY VÀ ĐỘNG CƠ XE MÁY NĂM 2001
Đính kèm công văn số: 1282 ngày 27/3/2003
| STT | Tên doanh nghiệp | Số lượng bộ linh kiện nhập khẩu theo từng tờ khai | Nhãn hiệu | Thuế suất theo thông báo | Thuế suất theo quyết toán | Số thuế nhập khẩu đã nộp | Số thuế nhập khẩu phải truy thu | Số thuế nhập khẩu phải truy hoàn | số lượng bộ linh kiện vượt công suất theo CV 595/CV-CNCL | Số tờ khai nơi làm thủ tục số bộ linh kiện nhập khẩu vượt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
Cục trưởng cục Hải quan
(ký tên, đóng dấu)
Công văn số 1282/TCHQ-KTTT ngày 27/3/2003 của Tổng cục Hải quan-Bộ tài chính về việc xử lý thuế NK xe gắn máy
- Số hiệu: 1282/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/03/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
