Tóm tắt Công văn số 1281 TCT/NV5 ngày 11/04/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc Thuế thu nhập cá nhân
Công văn số 1281 TCT/NV5 được ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (nay là thuế thu nhập cá nhân - TNCN). Văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định thu nhập chịu thuế, các khoản được miễn trừ, cũng như trách nhiệm của tổ chức chi trả và cá nhân nộp thuế.
Xác định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công gốc: Bao gồm toàn bộ các khoản tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền thưởng mang tính chất tiền lương mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
- Các khoản phụ cấp và trợ cấp chịu thuế: Các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực hoặc các khoản trợ cấp khác phát sinh từ quan hệ lao động, ngoại trừ các khoản phụ cấp đặc thù được pháp luật quy định miễn trừ.
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả hộ: Các khoản chi phí như tiền thuê nhà, tiền điện, nước, dịch vụ tư vấn, bảo hiểm tự nguyện (nếu có) do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động phải được quy đổi và tính vào thu nhập chịu thuế theo tỷ lệ quy định.
Các khoản thu nhập được miễn trừ hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế và phù hợp với thực tế lao động, công văn làm rõ một số khoản chi không chịu thuế bao gồm:
- Trợ cấp thôi việc và mất việc làm: Các khoản trợ cấp được chi trả đúng theo quy định của Bộ luật Lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Các khoản phụ cấp đặc thù dành cho người lao động làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Nhà nước ban hành.
- Công tác phí và chi phí đi lại: Các khoản khoán chi phí đi lại, phụ cấp tàu xe, công tác phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị sử dụng lao động, có đầy đủ hóa đơn và chứng từ hợp lệ.
Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của các bên
Công văn 1281 TCT/NV5 nhấn mạnh nghĩa vụ của tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế trong việc tuân thủ pháp luật thuế:
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Đơn vị sử dụng lao động có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập cho người lao động. Tổ chức phải thực hiện kê khai, lập tờ khai khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Trách nhiệm của cá nhân nộp thuế: Cá nhân có thu nhập từ nhiều nguồn hoặc thu nhập chưa được khấu trừ tại nguồn có trách nhiệm tự kê khai, quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật.
- Xử lý vi phạm hành chính về thuế: Mọi hành vi chậm nộp tờ khai, chậm nộp tiền thuế hoặc kê khai không trung thực nhằm trốn thuế sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế hiện hành.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn số 1281 TCT/NV5 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án tính thuế, hạn chế tối đa các tranh chấp về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trong giai đoạn năm 2003. Văn bản góp phần bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo môi trường minh bạch, công bằng cho người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1281 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2003 |
Kính gửi: Văn phòng đại diện Công ty Soil & Warter.Ltd.
Trả lời thư đề ngày 1/4/2003 của Văn phòng đại diện Công ty Soil & Warter.Ltd đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định của Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17/01/2002 của Bộ Tài chính thì:
- Các cá nhân nước ngoài (Phần Lan) làm việc tại Việt Nam và có thời gian cư trú tại Việt Nam hơn 183 ngày trong năm tính thuế thì các cá nhân này phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và phát sinh tại nước ngoài theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điểm 1.2, Mục I, phần II Thông tư số 05/2002/TT-BTC nêu trên.
- Các cá nhân có trách nhiệm chủ động khai báo về thu nhập, cung cấp các chứng từ làm căn cứ xác định thu nhập tại Việt Nam như Hợp đồng lao động, xác nhận về mức lương trong thời gian làm việc tại Việt Nam của người sử dụng lao động... với Văn phòng đại diện để Văn phòng kê khai nộp thuế cho cơ quan thuế địa phương hoặc trực tiếp với cơ quan thuế tại địa phương nơi làm việc. Thuế thu nhập cá nhân được kê khai trực tạm nộp hàng tháng và được quyết toán thuế vào cuối năm hoặc sau khi hết hạn hợp đồng. Thời hạn nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế là trước ngày 15 của tháng sau. Văn phòng đại diện hoặc cá nhân thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế chậm nhất không quá ngày 28 tháng 2 năm sau hoặc 30 ngày kể từ khi hết hạn hợp đồng.
- Văn phòng đại diện hoặc cá nhân nước ngoài sau khi nộp tờ khai thuế có trách nhiệm nộp thuế vào ngân sách Nhà nước ngay sau khi kê khai thuế. Thời hạn nộp thuế không được quá ngày 25 tháng sau, quá thời hạn trên đối tượng không nộp thuế sẽ bị phạt nộp chậm tiền thuế theo quy định.
Đề nghị Văn phòng đại diện Công ty Soil & Warter.Ltd liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1281 TCT/NV5 ngày 11/04/2003 của tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc thuế TNCN
- Số hiệu: 1281 TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
