Giới thiệu về Công văn số 1279 TCT/PCCS
Công văn số 1279 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 29/04/2004 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp trong việc xác định chính xác nghĩa vụ thuế và quyền lợi ưu đãi thuế TNDN theo quy định pháp luật tại thời điểm ban hành.
Nội dung cốt lõi về thời điểm tính miễn, giảm thuế TNDN
Công văn tập trung hướng dẫn nguyên tắc xác định thời gian hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới hoặc cơ sở kinh doanh mới thành lập, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc tính liên tục: Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính liên tục kể từ năm đầu tiên cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế (trước khi thực hiện chuyển lỗ theo quy định).
- Trường hợp đặc biệt không có thu nhập chịu thuế: Đối với các doanh nghiệp trong những năm đầu hoạt động chưa có thu nhập chịu thuế, để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp, thời điểm tính miễn giảm thuế được xác định: Nếu trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp vẫn chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế sẽ được bắt đầu tính từ năm thứ tư.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Hướng dẫn tại Công văn số 1279 TCT/PCCS giúp thống nhất cách hiểu và thực hiện trong toàn ngành thuế cũng như cộng đồng doanh nghiệp, tránh các tranh chấp không đáng có về thời điểm thụ hưởng ưu đãi:
- Đảm bảo tính nhất quán: Giúp các cơ quan thuế địa phương áp dụng đồng bộ quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Nghị định số 164/2003/NĐ-CP của Chính phủ).
- Hỗ trợ doanh nghiệp mới thành lập: Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mới thành lập, đặc biệt là các doanh nghiệp có thời gian thu hồi vốn dài hoặc gặp khó khăn trong những năm đầu hoạt động, có thể tận dụng tối đa chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, kê khai trung thực và quyết toán thuế đúng thời hạn để làm cơ sở tính toán thời gian miễn, giảm thuế chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1279 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2004 |
Kính gửi: Công ty TNHH gạch men Hoàng Gia.
Trả lời công văn số 0861/HG/CV ngày 3 tháng 4 năm 2004 của Công ty TNHH gạch men Hoàng Gia, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1.1b, Mục II Phần B Thông tư số 22/2001/TT-BTC ngày 03 tháng 04 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 146/1999/TT-BTC ngày 17 tháng 12 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 có quy định: “Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập theo dự án đầu tư có thu nhập chịu thuế ngay từ năm hoàn thành đầu tư đưa vào sản xuất, kinh doanh, nhưng thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm đầu dưới 6 tháng thì doanh nghiệp có thể đăng ký thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thế địa phương bắt đầu từ năm tiếp sau”.
Tại Điểm 4 Điều 13 của Luật kế toán có quy định: “Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn chín mươi ngàn thì được phép cộng (+) với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng (+) với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn mười lăm tháng”.
Căn cứ vào các quy định nêu trên, nếu dự án của Công ty bắt đầu kinh doanh có doanh thu, thu nhập chịu thuế từ tháng 12 năm 2000 thì Tổng cục thuế đồng ý Công ty được cộng thu nhập chịu thuế của tháng 12 năm 2000 vào tổng thu nhập chịu thuế của năm 2001 để hưởng ưu đĩa miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bắt đầu từ năm 2001 là năm đầu tiên miễn giảm thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 2Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3Thông tư 22/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/1999/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Đầu tư trong nước (sửa đổi) năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 4Luật Kế toán 2003
Công văn số 1279 TCT/PCCS ngày 29/04/2004 của Tổng cục Thuế về việc thời điểm miễn giảm thuế TNDN
- Số hiệu: 1279TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/04/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
