Tóm tắt Công văn số 1279/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại
Công văn số 1279/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại hoặc vì lý do khách quan phải nhập khẩu trở lại Việt Nam (tái nhập).
1. Quy định về thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu phải tái nhập
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại để tái nhập được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Quy trình thực hiện cụ thể như sau:
- Khai báo hải quan: Người khai hải quan thực hiện khai báo trên tờ khai hải quan mới (tờ khai tái nhập) theo mã loại hình tương ứng (thường áp dụng mã loại hình A31 - Nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lại).
- Hồ sơ hải quan bắt buộc: Ngoài các chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định chung, doanh nghiệp phải nộp thêm các chứng từ chứng minh hàng hóa tái nhập chính là hàng hóa đã xuất khẩu trước đó. Các chứng từ này bao gồm: tờ khai hải quan xuất khẩu cũ, văn bản thỏa thuận với đối tác nước ngoài về việc trả lại hàng hoặc thông báo từ chối nhận hàng của khách hàng nước ngoài.
- Kiểm tra của cơ quan hải quan: Công chức hải quan thực hiện đối chiếu thông tin chi tiết trên tờ khai xuất khẩu cũ và tờ khai tái nhập để bảo đảm tính đồng nhất về chủng loại, số lượng, ký mã hiệu và đặc điểm của hàng hóa.
2. Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại
Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại được áp dụng chặt chẽ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục khó khăn nhưng vẫn bảo đảm phòng chống gian lận thương mại:
- Không thu thuế nhập khẩu: Hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ chứng minh và thời hạn tái nhập theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Hoàn thuế xuất khẩu: Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hóa, sau đó hàng hóa bị trả lại và tái nhập thì doanh nghiệp được xem xét hoàn trả số thuế xuất khẩu đã nộp tương ứng với lượng hàng thực tế tái nhập.
- Xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện kê khai, điều chỉnh thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT đối với lượng hàng hóa bị trả lại.
3. Hướng dẫn xử lý hàng hóa sau khi tái nhập
Sau khi hoàn tất thủ tục thông quan tái nhập khẩu, doanh nghiệp phải quản lý và xử lý hàng hóa theo đúng mục đích đã đăng ký với cơ quan hải quan:
- Tái chế hoặc sửa chữa: Doanh nghiệp đưa hàng hóa vào cơ sở sản xuất để tái chế, khắc phục lỗi, sau đó tiếp tục xuất khẩu ra nước ngoài. Thời hạn tái chế phải được đăng ký cụ thể và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.
- Tiêu thụ nội địa: Trường hợp doanh nghiệp chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thay đổi mục đích sử dụng và nộp đầy đủ các loại thuế liên quan theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu tiêu dùng trong nước.
- Tiêu hủy: Nếu hàng hóa bị hư hỏng nặng không thể tái chế hoặc tiêu thụ, doanh nghiệp được phép tiến hành tiêu hủy dưới sự giám sát trực tiếp của cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
4. Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc triển khai các nội dung sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ thông quan nhanh chóng đối với các lô hàng tái nhập của doanh nghiệp để giảm thiểu chi phí lưu kho bãi và kịp thời khắc phục thiệt hại.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ nhằm ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách hàng xuất khẩu bị trả lại để buôn lậu, gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
- Hướng dẫn chi tiết, rõ ràng cho doanh nghiệp về việc chuẩn bị hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa để tránh kéo dài thời gian làm thủ tục.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1279/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2007 |
Kính gửi: Cục hải quan Thành Phố Đà Nẵng
Cục Hải quan TP.Đà Nẵng có công văn số 1521/HQĐNg-NV ngày 25/12/2006 phản ánh vướng mắc về thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu nhưng vì lý do nào đó phải nhập khẩu trở lại Việt Nam.
Theo quy định tại điểm 7.1, khoản 7, mục 1, phần E Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính, thì đối với hàng hóa xuất khẩu, nhưng vì lý do nào đó phải nhập khẩu trở lại Việt Nam điều kiện để được xét hoàn thuế và không phải nộp thuế nhập khẩu là “hàng hóa nhập khẩu trở lại Việt Nam phải làm thủ tục hải quan tại nơi đã làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa đó.”
Tuy nhiên, trong thực tế như Cục Hải quan TP.Đà Nẵng báo cáo thì có trường hợp hàng nhập khẩu trở lại về cảng/cửa khẩu khác với nơi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đó.
Để tháo gỡ vướng mắc này, sau khi Tổng Cục Hải quan báo cáo và có ý kiến chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng Cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:
Đối với các lô hàng đã xuất khẩu nhưng vì lý do nào đó phải nhập khẩu trở lại Việt Nam và cửa khẩu nhập hàng khác với Chi cục Hải quan đã làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đó thì áp dụng thủ tục chuyển cửa khẩu về Chi cục Hải quan nơi đã làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đó để làm tiếp thủ tục hải quan.
Thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu thực hiện theo quy định hiện hành.
Yêu cầu Cục Hải quan TP.Đà Nẵng căn cứ hướng dẫn tại công văn này và công văn số 2522/TCHQ-GSQL ngày 30/5/2003 để thực hiện.
Công văn này thay thế công văn số 1246/TCHQ-GSQL ngày 27/02/2007.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1279/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan đối với hàng XK phải NK trở lại
- Số hiệu: 1279/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/03/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2007
- Ngày hết hiệu lực: 04/06/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
