Tóm tắt Công văn số 1275 TCT/PCCS ngày 29/04/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với hàng hoá bị tổn thất
Công văn số 1275 TCT/PCCS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 29/04/2004 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trường hợp hàng hóa của doanh nghiệp bị tổn thất, hư hỏng hoặc mất mát trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
1. Nguyên tắc xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa bị tổn thất
Đối với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa bị tổn thất, Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc xử lý cụ thể như sau:
- Hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị mất mát, hư hỏng không tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất, kinh doanh thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này thì phải thực hiện điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hóa bị tổn thất khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.
- Đối với phần giá trị hàng hóa tổn thất được cơ quan bảo hiểm hoặc các tổ chức, cá nhân khác bồi thường, số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị được bồi thường này cũng không được tính vào số thuế GTGT được khấu trừ của doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc xử lý thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hàng hóa bị tổn thất
Về việc tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với giá trị hàng hóa bị tổn thất, văn bản quy định rõ:
- Giá trị tổn thất thực tế của hàng hóa (bao gồm giá mua, các chi phí liên quan trực tiếp) sau khi đã trừ đi phần bồi thường của tổ chức bảo hiểm, tổ chức hoặc cá nhân gây ra thiệt hại (nếu có) sẽ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Doanh nghiệp phải tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của giá trị hàng hóa bị tổn thất và các khoản bồi thường nhận được.
3. Hồ sơ và thủ tục chứng minh hàng hóa bị tổn thất
Để làm cơ sở pháp lý cho việc điều chỉnh thuế GTGT và hạch toán chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định, bao gồm:
- Biên bản kiểm kê xác định giá trị hàng hóa bị tổn thất, hư hỏng do doanh nghiệp lập, có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và các thành viên liên quan.
- Văn bản xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền (như cơ quan công an, chính quyền địa phương, cơ quan phòng cháy chữa cháy) đối với các trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc mất trộm.
- Hồ sơ bồi thường thiệt hại của cơ quan bảo hiểm hoặc quyết định xử lý bồi thường của tổ chức, cá nhân có lỗi gây ra tổn thất (nếu có).
- Các hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc, giá trị của số hàng hóa bị tổn thất.
Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn này giúp doanh nghiệp chủ động xử lý đúng quy định pháp luật về thuế đối với các khoản tổn thất tài sản, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1275 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH hoá nông Hagrochem |
Trả lời công văn số 07/CV/HARGO/04 ngày 19 tháng 3 năm 2004 của Công ty TNHH hoá nông Hagrochem hỏi về thuế đối với hàng hoá kém phẩm chất phải tiêu huỷ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Hàng hoá bị tổn thất do nguyên nhân chủ quan hay khách quan đều không được tính vào chi phí hợp lý. Giá trị hàng hoá tổn thất sau khi trừ các khoản giá trị bồi thường (của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất và của các tổ chức bảo hiểm theo hợp đồng); bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính, giá trị tổn thất còn lại được đưa vào lỗ và trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1275 TCT/PCCS ngày 29/04/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với hàng hoá bị tổn thất
- Số hiệu: 1275 TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/04/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
