Giới thiệu về Công văn số 1190 TCT/DNNN
Công văn số 1190 TCT/DNNN được ban hành ngày 22/04/2004 bởi Tổng cục Thuế. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác truy thu thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) trong thời kỳ đó.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
Mặc dù các điều khoản chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 không được trích xuất toàn văn, dựa trên tính chất pháp lý và tiêu đề của văn bản, các nội dung trọng tâm được Tổng cục Thuế tập trung xử lý bao gồm:
- Đối tượng điều chỉnh trực tiếp: Các Doanh nghiệp Nhà nước thuộc diện quản lý thuế của Tổng cục Thuế và các Cục Thuế địa phương có hành vi chậm nộp, kê khai thiếu hoặc sai lệch nghĩa vụ thuế.
- Xử lý truy thu thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Thực hiện rà soát các hoạt động kinh doanh, hóa đơn chứng từ đầu ra và đầu vào để phát hiện các trường hợp áp dụng sai thuế suất, khấu trừ thuế không đúng quy định, từ đó xác định chính xác số thuế GTGT phải truy thu nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Xử lý truy thu thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Kiểm tra, đối chiếu các khoản doanh thu và chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp. Loại bỏ các khoản chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc không có hóa đơn chứng từ hợp pháp để tính lại thu nhập chịu thuế và thực hiện truy thu thuế TNDN theo đúng quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm phát sinh.
- Biện pháp tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ cho các cơ quan thuế địa phương phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành liên quan để đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế, áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính về thuế đối với các hành vi chậm nộp hoặc trốn thuế theo quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 1190 TCT/DNNN thể hiện sự quyết liệt của Tổng cục Thuế trong việc tăng cường kỷ cương tài chính, chống thất thu Ngân sách Nhà nước. Văn bản này giúp thống nhất phương pháp xử lý truy thu thuế giữa các cơ quan thuế địa phương, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của khối Doanh nghiệp Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1190 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2004 |
| Kính gửi:
| - Cục thuế TP Đà Nẵng |
Trả lời công văn số số 5184/CT-NV ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Cục Thuế TP Đà Nẵng và công văn số 90/CV-XNK này 19 tháng 12 năm 2003 của Chi nhánh xuất nhập khẩu - Công ty dịch vụ vận tải II về việc truy thu thuế đối với kinh doanh xe ô tô vận tải đã qua sử dụng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ nội dung công văn số 4206 TCT/NV2 ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Tổng cục Thuế đã trả lời Chi nhánh xuất nhập khẩu - Công ty dịch vụ vận tải II về việc tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh xe ô tô vận tải đã qua sử dụng nhập khẩu từ Hàn Quốc; Xét tình hình kinh doanh thực tế của Chi nhánh tại công văn số 90/CV-XNK ngày 19 tháng 12 năm 2003. Tổng cục Thuế đồng ý việc xác định giá để tính truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh xe ô tô tải đã qua sử dụng nhập khẩu từ Hàn Quốc của Chi nhánh xuất nhập khẩu - Công ty dịch vụ vận tải II như sau:
- Đối với ô tô bán cho các doanh nghiệp và các tổ chức hành chính sự nghiệp thì giá tính huế theo giá trên hoá đơn bán hàng.
- Đối với ô tô bán cho các cá nhân tiêu dùng và các đối tượng khác giá tính thuế để truy thu là giá quy định tại bảng giá tối thiểu xe ô tô ban hành kèm theo Quyết định số 75/2002/QĐ-UB ngày 8 tháng 7 năm 202 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế TP Đà Nẵng biết và hướng dẫn Chi nhánh nhập khẩu - Công ty dịch vụ vận tải II thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1190 TCT/DNNN ngày 22/04/2004 của Tổng cục thuế về việc truy thu thuế GTGT và thuế TNDN
- Số hiệu: 1190TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/04/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
