Tóm tắt Công văn số 1178 TCT/NV7 về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn số 1178 TCT/NV7 được ban hành ngày 02/04/2003 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính hướng dẫn về nghiệp vụ khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi được ghi nhận trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Xác định rõ đối tượng và điều kiện áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Yêu cầu bắt buộc về hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm hóa đơn GTGT mua vào hợp lệ và chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Quy định về việc kê khai, hạch toán hóa đơn đầu vào đúng thời hạn quy định để đảm bảo quyền lợi được khấu trừ thuế của doanh nghiệp.
- Các trường hợp không được khấu trừ hoặc phải điều chỉnh thuế
- Xác định các trường hợp hóa đơn không hợp lệ, hóa đơn tự in không đúng quy chuẩn hoặc hóa đơn bị tẩy xóa, không ghi đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc thì không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Hướng dẫn xử lý và điều chỉnh đối với các khoản thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ nhưng sau đó phát hiện không đủ điều kiện hoặc có sự thay đổi về mục đích sử dụng của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh và cơ quan quản lý thuế
- Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm tự kê khai, tổng hợp và xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của số thuế GTGT đề nghị khấu trừ khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
- Cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát việc kê khai khấu trừ thuế nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận hóa đơn, trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
Lưu ý: Các nội dung trên được tổng hợp dựa trên tiêu đề và định hướng nội dung của Công văn số 1178 TCT/NV7. Để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể tại thời điểm hiện tại, người nộp thuế cần đối chiếu thêm với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT đang có hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1178 TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2003 |
Kính gửi: Xí Nghiệp Chế biến và Kinh doanh Lương thực Vĩnh Yên.
Trả lời công văn số 47 QĐ/XN ngày 15/3/2003 của Xí nghiệp chế biến và kinh doanh lương thực Vĩnh Yên về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi mua hàng dự trữ quốc gia, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 09/1999/TT-BTC ngày 28/1/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn mua, bán hàng dự trữ quốc gia, trường hợp các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua hàng dự trữ quốc gia để sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu (trừ trường hợp cơ quan dự trữ quốc gia trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu) thì căn cứ vào giá thanh toán ghi trên hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia để tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với mặt hàng chịu thuế GTGT.
Do đó, trường hợp Xí nghiệp chế biến và kinh doanh lương thực Vĩnh Yên mua thóc dự trữ quốc gia có Hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia của cơ quan dự trữ quốc gia ghi thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì Xí nghiệp căn cứ vào giá đã có thuế để xác định giá không có thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Tổng cục thuế thông báo để xí nghiệp biết và thực hiện./.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1178 TCT/NV7 ngày 02/04/2003 của Tổng cục thuế-Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế GTGT
- Số hiệu: 1178TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/04/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/04/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
