Giới thiệu về Công văn số 116TCT/NV3
Công văn số 116TCT/NV3 được ban hành ngày 09 tháng 01 năm 2003 bởi Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thực thi các quy định pháp luật liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm ban hành.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 116TCT/NV3 về thuế hàng nhập khẩu.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: 09/01/2003.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế xuất nhập khẩu, quản lý thuế, thủ tục hải quan.
Nội dung trọng tâm về quản lý thuế hàng nhập khẩu
Dựa trên chức năng quản lý nhà nước của Tổng cục Thuế và nội dung chuyên môn của phòng nghiệp vụ (NV3), văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung cốt lõi sau:
- Xác định nghĩa vụ thuế nhập khẩu: Hướng dẫn chi tiết về phương pháp tính thuế, căn cứ xác định trị giá tính thuế đối với các lô hàng nhập khẩu gặp vướng mắc trong quá trình thông quan hoặc kiểm tra sau thông quan.
- Áp dụng mức thuế suất: Làm rõ việc phân loại hàng hóa, áp mã số thuế (mã HS) và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thông thường đối với các nhóm mặt hàng cụ thể theo quy định của biểu thuế hiện hành tại thời điểm đó.
- Giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp: Đưa ra các biện pháp xử lý cụ thể đối với hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế hoặc giảm thuế nhập khẩu cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư hoặc các trường hợp bất khả kháng.
Khuyến nghị áp dụng thực tế
Do văn bản được ban hành từ năm 2003, nhiều quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đã có sự thay đổi căn bản qua các thời kỳ. Người nộp thuế và các cơ quan liên quan cần lưu ý:
- Cập nhật văn bản mới: Cần đối chiếu nội dung hướng dẫn tại Công văn này với Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành và Luật Quản lý thuế mới nhất để đảm bảo tính pháp lý.
- Tham chiếu quy định Hải quan: Các thủ tục về trị giá hải quan, phân loại hàng hóa hiện nay được thực hiện chủ yếu theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính phù hợp với các cam kết quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 116TCT/NV3 | Hà Nội, ngày 09 tháng 1 năm 2003 |
Kính gửi: Công ty XNK vật tư ngành in.
Trả lời công văn số 105/XNI này 6/12/2001 của Công ty xuất nhập khẩu ngành in về việc tính và thuế suất thuế nhập khẩu sản phẩm giấy, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/1/1998 của Chính phủ; Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính thì:
1. Trường hợp bột giấy không nhập qua Cảng Việt Nam đưa thẳng đi gia công tại nước ngoài và nhập giấy thành phẩm thì: Mặt hàng bột giấy do Công ty mua ở nước ngoài sau đo đưa đi gia công tại nước ngoài (hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam) thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu. Đối với mặt hàng giấy khi nhập khẩu phải chịu thuế nhập khẩu theo quy định.
2. Trường hợp nhập khẩu bột giấy vào Việt Nam sau đó đưa đi gia công tại nước ngoài và nhập khẩu giấy thành phẩm thì: Khi nhập khẩu bột giấy đơn vị phải kê khai nộp thuế theo quy định. Đối với sản phẩm gia công (giấy thành phẩm) nhập khẩu: giá tình thuế khi nhập khẩu là giá trị thực tế của mặt hàng nhập khẩu (giấy) trừ giá trị nguyên liệu (bột giấy) xuất ra nước ngoài để gia công theo hợp đồng đã ký; Thuế suất thuế nhập khẩu là thuế suất của mặt hàng gia công (giấy) thực tế nhập khẩu và xuất xứ của hàng hoá là xuất xứ của nước nhận gia công, giá trị thực tế hàng nhập khẩu được xác định theo giá tính thuế quy định tại Mục II, phần B Thông tư số 172/1998/TT-BTC nêu trên.
Về thủ tục hồ sơ, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Tổng Cục Hải quan để được hướng dẫn chi Tiết.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty xuất nhập khẩu ngành in được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 116TCT/NV3 ngày 9/01/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về thuế hàng nhập khẩu
- Số hiệu: 116TCT/NV3
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
