Giới thiệu về Công văn số 1160 TCHQ/KTTT
Công văn số 1160 TCHQ/KTTT ngày 17/03/2004 do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố. Nội dung của công văn tập trung vào việc chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra và chấp nhận hóa đơn trong hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch và phòng chống các hành vi gian lận thuế.
Các quy định cốt lõi về việc sử dụng hóa đơn để hoàn thuế
Để thống nhất thực hiện và hạn chế sai sót trong quá trình xét hoàn thuế cho doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tập trung vào các nội dung sau:
- Yêu cầu về tính hợp pháp của hóa đơn: Hóa đơn xuất trình trong hồ sơ hoàn thuế phải là hóa đơn hợp pháp, được phát hành, quản lý và sử dụng theo đúng các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
- Sự thống nhất và trùng khớp của thông tin: Các thông tin ghi trên hóa đơn bao gồm tên hàng hóa, ký mã hiệu, số lượng, trọng lượng, đơn giá và tổng trị giá phải hoàn toàn khớp với tờ khai hải quan, hợp đồng thương mại, vận đơn và các chứng từ thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
- Biện pháp xử lý khi có nghi ngờ hoặc sai lệch: Đối với các trường hợp thông tin trên hóa đơn có sự mâu thuẫn, sai lệch so với tờ khai hải quan hoặc có dấu hiệu nghi ngờ gian lận, cơ quan hải quan phải tạm dừng việc giải quyết hoàn thuế để tiến hành kiểm tra, xác minh làm rõ trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.
- Phối hợp xác minh hóa đơn: Tăng cường công tác phối hợp giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế nội địa để xác minh nguồn gốc hàng hóa, tính hợp pháp của các hóa đơn đầu vào đối với hàng hóa mua trong nước để xuất khẩu, ngăn chặn tình trạng sử dụng hóa đơn khống để trục lợi tiền hoàn thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 1160 TCHQ/KTTT là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ thiết thực giúp cán bộ hải quan nâng cao hiệu quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế. Quy định này không chỉ góp phần bảo vệ ngân sách nhà nước, hạn chế thất thu thuế mà còn thúc đẩy tính tự giác, tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1160 TCHQ/KTTT | Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty sữa Việt Nam |
Trả lời công văn số 1208/CTS-KTTK ngày 17/11/2003 của Công ty sữa Việt Nam về đề nghị được sử dụng bảng kê hoá đơn để hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm cung cấp cho “Dự án bữa trưa học đường”,Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ công văn số 9142 TC/TCT ngày 3/9/2003 của Bộ Tài chính về chính sách thuế đối với hàng hoá cung cấp cho “Dự án bữa trưa học đường”.
- Để tạo Điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện thủ tục, hồ sơ hoàn và thanh quyết toán thuế, Tổng cục Hải quan đồng ý khi thanh quyết toán thuế nhập khẩu hoặc khi làm thủ tục hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại Điểm a và Điểm b công văn số 9142 TC/TCT Công ty được nộp bản photocopy có đóng dấu sao y bản chính từng hoá đơn. Công ty phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bảng kê hoá đơn và có trách nhiệm xuất trình hoá đơn gốc để cơ quan Hải quan kiểm tra, đối chiếu với bảng kê khi có yêu cầu của cơ quan Hải quan.
- Mọi thủ tục khác về việc thanh Khoản hoặc hoàn thuế thực hiện theo đúng quy định tại công văn số 9142 TC/TCT nêu trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
BẢNG KÊ CHI TIẾT HOÁ ĐƠN GIAO HÀNG THUỘC “DỰ ÁN BỮA TRƯA HỌC ĐƯỜNG” CỦA CÔNG TY.....
| STT | Hóa đơn | Số lượng | Trị giá hàng (không có thuế GTGT) | |
| Số | Ngày, tháng, năm | |||
|
|
Tổng cộng |
|
.......... |
........ |
Ngày.......... tháng....... năm 200.......
Người lập Bảng kê
(ký, ghi rõ họ và tên)
| Giám đốc Công ty | Xác nhận của đại diện "Dự án cung cấp bữa trưa học đường" |
Công văn số 1160 TCHQ/KTTT ngày 17/03/2004 của Tổng cục Hải quan về việc sử dụng hoá đơn để hoàn thuế
- Số hiệu: 1160TCHQ/KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
