Giới thiệu về Công văn số 1109TCT/TS
Công văn số 1109TCT/TS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất trên phạm vi cả nước. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện đúng các quy định tài chính về đất đai.
Các nội dung cốt lõi liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất
Dựa trên tính chất của văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế về lĩnh vực này, các nội dung trọng tâm thường được điều chỉnh và làm rõ bao gồm:
- Xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất: Hướng dẫn cụ thể về các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Căn cứ và phương pháp tính tiền sử dụng đất: Làm rõ các yếu tố cấu thành giá trị tiền sử dụng đất phải nộp, bao gồm diện tích đất, mục đích sử dụng đất, giá đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
- Áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết về đối tượng, điều kiện và thủ tục để được hưởng các ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai (như đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng hoặc các dự án khuyến khích đầu tư).
- Quy trình, thủ tục kê khai và nộp thuế: Quy định rõ trách nhiệm của người sử dụng đất trong việc kê khai, thời hạn nộp tiền vào ngân sách nhà nước và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính.
Vai trò và hiệu lực thi hành
Công văn hướng dẫn của Tổng cục Thuế là căn cứ pháp lý quan trọng để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương áp dụng thống nhất, hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình hành chính thuế, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1109TCT/TS | Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trả lời công văn số 758 CT/TH&DT ngày 16/03/2005 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về xin ý kiến chỉ đạo trong công tác thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Khoản 6 Điều 33 Luật đất đai năm 2003; Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì người được Nhà nước giao đất theo Điều 33 Luật đất đai năm 2003 thì thuộc đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất; Căn cứ quy định tại tiết b, Khoản 5, Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai quy định đất sử dụng vào mục đích công cộng như sau: “Đất sử dụng vào mục đích công cộng là đất sử dụng vào mục đích xây dựng công trình giao thông, cầu, cống, vỉa hè, cảng đường thủy, bến phà, bến xe ô tô, bãi đỗ xe, ga đường sắt, cảng hàng không, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước,… nhà trẻ, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi trẻ em, quảng trường, sân vận động,… v.v…
Theo đó, trường hợp tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất để xây dựng dự án nhà ở để bán mà trong quyết định giao đất có giao một phần diện tích đất cho tổ chức đó để đầu tư, xây dựng các công trình công cộng như: đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, công viên, vườn hoa,… và sau khi dự án hoàn thành các công trình này được bàn giao cho chính quyền địa phương để giao cho cơ quan chuyên ngành quản lý phục vụ mục đích công cộng, sử dụng chung cho cả khu dân cư thì tổ chức không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao để xây dựng các công trình công cộng đó.
2. Căn cứ quy định tại điểm 1.1 (d), mục III, phần A Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu tiền sử dụng đất thì tổ chức được Nhà nước giao đất sử dụng vào mục đích công cộng: “Xây dựng đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng” thuộc đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất.
Theo đó, trường hợp năm 1999 Công ty quản lý và phát triển nhà Bình Thạnh, được nhà nước giao đất để xây dựng khu nhà ở phố mới Long Điền, huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (gọi tắt là Dự án) và Công ty đã thực hiện kê khai nộp tiền sử dụng đất với cơ quan Thuế theo quy định tại Thông tư số 115/2000/TT-BTC nêu trên, nếu tại các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất cho Công ty để đầu tư xây dựng Dự án có giao diện tích đất để đầu tư xây dựng các công trình phục vụ mục đích công cộng dùng chung cho cả khu dân cư của Dự án như: trồng cây xanh, hệ thống cấp nước, thoát nước, đường dây tải điện, đường giao thông và sau khi Dự án hoàn thành các công trình này được bàn giao cho UBND địa phương để giao cho cơ quan chuyên ngành quản lý phục vụ cho mục đích công cộng thì Công ty không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích được giao xây dựng các công trình phục vụ công cộng đó.
Đề nghị Cục Thuế kiểm tra cụ thể các hồ sơ liên quan về giao đất cho Công ty quản lý và phát triển nhà Bình Thạnh xây dựng Dự án để thực hiện theo đúng quy định nêu trên.
3. Trường hợp các hồ sơ về nhà, đất của hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan Thuế tính và ra thông báo nộp tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ là Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính thì cơ quan Thuế thực hiện đôn đốc các hộ gia đình, cá nhân nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo số tiền đã ghi trên thông báo nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp chậm tiền sử dụng đất vào ngân sách so với ngày đã ghi trên thông báo thì cơ quan Thuế căn cứ vào các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế (áp dụng tại thời điểm đã ra thông báo) để tính phạt chậm nộp tiền sử dụng đất đối với tổ chức, cá nhân đó. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất tính theo giá đất do UBND tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ trước ngày 1/1/2005 chỉ được thực hiện đến hết ngày 31/12/2005, kể từ ngày 1/1/2006 nếu các trường hợp này vẫn chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải tính lại số tiền sử dụng đất phải nộp theo giá đất do UBND tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm nộp tiền vào ngân sách Nhà nước.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 879/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- 2Thông tư 115/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ tài chính ban hành
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 6Công văn số 97TCT-TS về việc chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 1109TCT/TS về việc chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1109TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/04/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
