Công văn số 105/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt khi thực hiện các nghĩa vụ thuế.
Vai trò của chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong quản lý thuếTheo quy định của pháp luật thuế Việt Nam, chứng từ thanh toán qua ngân hàng là một trong những điều kiện tiên quyết và bắt buộc để doanh nghiệp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hóa đơn có giá trị lớn. Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định tính hợp lệ của loại chứng từ này.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản- Tính hợp pháp của chứng từ: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Các thông tin trên chứng từ như tên chủ tài khoản, số tài khoản phải trùng khớp với thông tin của các bên tham gia giao dịch trên hợp đồng kinh tế và hóa đơn tài chính.
- Xử lý các hình thức thanh toán đặc thù: Đối với các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền cho bên thứ ba hoặc thanh toán bằng tài khoản của cá nhân (trong các trường hợp được pháp luật cho phép), doanh nghiệp phải xuất trình được hợp đồng, văn bản thỏa thuận rõ ràng giữa các bên và các chứng từ đối chiếu công nợ kèm theo để chứng minh tính minh bạch của dòng tiền.
- Yêu cầu về tài khoản ngân hàng: Tài khoản ngân hàng của cả bên mua và bên bán dùng trong giao dịch phải là tài khoản đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp và quản lý thuế.
Để tránh rủi ro bị xuất toán chi phí hoặc bị từ chối khấu trừ, hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Luôn kiểm tra tính đồng nhất giữa thông tin trên hóa đơn, hợp đồng thương mại và chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng (như ủy nhiệm chi, giấy báo nợ).
- Hạn chế tối đa việc thanh toán bằng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ ngưỡng quy định bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng trở lên.
- Lưu trữ hồ sơ thanh toán một cách khoa học, đi kèm với hợp đồng và hóa đơn tương ứng để sẵn sàng xuất trình khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 105/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Trà Vinh
Trả lời công văn số 126/CT-QLDN ngày 01/03/2006 của Cục thuế tỉnh Trà Vinh và công văn số 24/TBC.06 ngày 11/12/2006 của Công ty cổ phần Trà Bắc đề nghị hướng dẫn vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 1.2.d, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định một trong các điều kiện hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ/hoàn thuế GTGT là: "Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhập khẩu sang ngân hàng của bên xuất khẩu để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho bên xuất khẩu theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu".
Căn cứ tại công văn số 14752/BTC-TCT ngày 23/11/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử lý vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai.
Theo các hướng dẫn trên thì:
- Trường hợp Công ty Trà Bắc ký kết hợp đồng bán hàng với phía Trung Quốc nhưng Công ty phía Trung Quốc ủy quyền cho Ông Hoa San Nin thanh toán tiền hàng qua tài khoản vãng lai mở tại Việt Nam thì chứng từ thanh toán này không được coi là chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định trên. Công ty Trà Bắc không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng với chứng từ thanh toán trên.
- Trường hợp chứng từ thanh toán của Công ty Trà Bắc là giấy báo Có xuất phát từ các ngân hàng giáp biên giới Việt – Trung nhưng ngân hàng tại Móng Cái không ghi rõ tên và tài khoản của Công ty nước ngoài mua hàng thì Cục thuế đề nghị Ngân hàng bên xuất khẩu xác nhận thông tin như quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BTC-NHNN ngày 4/1/2006 để có căn cứ xác định việc thanh toán qua ngân hàng và làm thủ tục khấu trừ/hoàn thuế GTGT. Nếu chứng từ thanh toán này từ tài khoản vãng lai của cá nhân (người Việt Nam hoặc người nước ngoài) thì không được chấp nhận là chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng.
- Trường hợp bên nước ngoài chuyển tiền trước ngày ký hợp đồng xuất khẩu, số tiền thanh toán không phù hợp với hợp đồng xuất khẩu được ký giữa hai bên và sau đó hai bên xác nhận công nợ để thanh toán tiếp hoặc bù trừ tiền thanh toán vào hợp đồng tiếp theo thì không được chấp nhận là thanh toán qua ngân hàng quy định trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Trà Vinh biết và hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BTC-NHNN hướng dẫn trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế với ngân hàng và tổ chức tín dụng do Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước cùng ban hành
- 2Công văn số 1809/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng của Công ty TNHH Kim Hồng
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 105/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
- Số hiệu: 105/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/01/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
