Tóm tắt Công văn số 1039 TCT/NV7 ngày 21/03/2003 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
Công văn số 1039 TCT/NV7 do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 21/03/2003 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh. Dưới đây là chi tiết các nội dung quy định và hướng dẫn cốt lõi của văn bản:
1. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Văn bản tái khẳng định và hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ; nếu không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.
2. Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT
Để đảm bảo tính pháp lý và tính chính xác trong việc khấu trừ thuế, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ:
- Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (đối với hàng hóa nhập khẩu).
- Hóa đơn GTGT phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ các chỉ tiêu quy định như: tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua; tên hàng hóa dịch vụ, giá trị chưa thuế, thuế suất, tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán.
- Các trường hợp hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc không ghi rõ các chỉ tiêu bắt buộc sẽ không đủ điều kiện để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
3. Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù
Công văn đưa ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp đối với một số trường hợp cụ thể phát sinh trong thực tế:
- Hướng dẫn cách thức xử lý đối với các hóa đơn GTGT có sai sót nhỏ về mặt hình thức (như viết tắt tên, địa chỉ nhưng vẫn xác định đúng đối tượng mua bán) để tạo điều kiện cho doanh nghiệp được khấu trừ thuế nếu giao dịch là có thật.
- Quy định về thời hạn kê khai, bổ sung đối với các hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót trong các kỳ tính thuế trước đó theo đúng thời gian quy định của pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm đó.
4. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh và cơ quan thuế
Văn bản nhấn mạnh nghĩa vụ và quyền hạn của các bên trong công tác quản lý thuế:
- Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các hóa đơn, chứng từ dùng để khấu trừ thuế GTGT.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai khấu trừ thuế của doanh nghiệp nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1039 TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2003 |
Kính gửi: Tổng Công ty Cao su Việt Nam
Trả lời công văn số 357/CV-TCKT ngày 5/3/200 của Tổng Công ty Cao su Việt Nam về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Nghị định số 108/2002/NĐ-CP ngày 25/12/2002 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 116/2002/TT-BTC ngày 25/12/2002 của Bộ Tài chính thì từ ngày 1/1/2003 trở đi, bãi bỏ việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ (%) tính trên giá hàng hoá, dịch vụ mua vào (trừ hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cơ sở kinh doanh thương mại nộp thuế GTGt theo phương pháp khấu trừ thuế mua của cơ sở sản xuất trong nước để bán).
Vì vậy, kể từ ngày 1/1/2003 trở đi, trường hợp các Công ty cao su trồng và khai thác mủ nước vào vườn cây cao su, sau đó chế biến thành các sản phẩm mủ cao su như: mủ cốm, mủ tờ, mủ kem... khi bán ra không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ là 1% tính trên giá hàng hoá, dịch vụ mua vào theo quy định tại Điểm 1- Thông tư số 116/2002/TT-BTC ngày 25/12/2002 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Tổng Công ty cao su biết và hướng dẫn đơn vị thành viên thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 2012 TCT/AC ngày 22/05/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc xử lý đối với hoá đơn mua hàng của doanh nghiệp bỏ trốn
- 2Nghị định 108/2002/NĐ-CP bãi bỏ quy định khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo tỷ lệ (%) đối với một số hàng hoá, dịch vụ
- 3Thông tư 116/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 108/2002/NĐ-CP về bãi bỏ quy định khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo tỷ lệ (%) đối với hàng hoá, dịch vụ do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn số 1039 TCT/NV7 ngày 21/03/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chinh về việc khấu trừ thuế GTGT
- Số hiệu: 1039TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/03/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
